Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Ninh Thuận

66
cung cấp các dịch vụ phát sinh lợi nhuận. Các phòng giao dịch ngân hàng phải từng bước
trở thành các cửa hàng bán lẻ mà mục tiêu là bán càng nhiều các sản phẩm càng tốt. Chi
nhánh Ninh Thuận nên phát triển thêm các phòng giao dịch, địa điểm giao dịch tại các địa
bàn trung tâm như ngày trung tâm thành phố Phan rang – Tháp chàm chỉ có 3 địa điểm
giao dịch có khoảng cách khá xa nhau. Nên mở thêm 2 phòng giao dịch tại các địa điểm
thuận lợi để phục vụ cho khách hàng. Chẳng hạn nh
ư Bưu điện tỉnh Ninh Thuận có rất
nhiều bưu cục phục vụ tất cả các dịch vụ nhỏ lẻ cho khách hàng, thì xu hướng các ngân
hàng cũng nên mở thêm các phòng giao dịch, hoặc thực hiện phân phối thông qua các
kênh phân phối có hiệu quả. Tại các huyện nên mở thêm các phòng giao dịch để phục vụ
khách hàng. Việc mở thêm các quày giao dịch tuy tốn nhiều chi phí trong thời gian đầu
nhưng mang lại lợi ích hiệu quả sau này, có thêm nhi
ều quày giao dịch là giúp cho nhân
viên của ngân hàng có điều kiện tiếp cận và tuyên truyền các sản phẩm dịch vụ bán lẻ đến
từng khách hàng, khách hàng dần có thiện cảm hơn với Chi nhánh Ninh Thuận và sử
dụng nhiều sản phẩm hơn. Phát triển mạng lưới để tăng trưởng hoạt động, nâng cao hiệu
quả và an toàn trong kinh doanh, tạo vị thế, hình ảnh BIDV sâu rộng đến các địa bàn
trong tỉnh.
Máy rút tiền t
ự đông ATM là loại thiết bị chuyên dùng trong công nghệ ngân hàng.
Nên cũng cố lại hệ thống ATM, xem đây là các trung tâm dịch vụ ngân hàng bán lẻ bằng hình
thức đa dạng hoá các dịch vụ thực hiện trên ATM: Gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền, kiểm tra số
dư tài khoản và thanh toán các hoá đơn liên quan đến đời sống như hoá đơn tiền điện thoại,
tiền điện, tiền nước sinh hoạt. Nên mở
thêm các máy ATM vì thống kê số liệu máy ATM của
Chi nhánh Ninh Thuận tại các địa điểm rất ít, mới đây ATM của Chi nhánh Ninh Thuận đã
được lắp đặt ở Bệnh viện tỉnh, nên mở thêm các máy ATM ở các khu du lịch Hoàn Cầu,
Resort Long Thuận, Thái Bình, Khách sạn nhà hàng Ninh chữ phục vụ cho khách du lịch. Hệ
thống ATM luôn được bảo dưỡng và vận hành 24 giờ/ngày nhằm tạo lòng tin cho khách hàng
ở các địa chỉ bán lẻ này. Đây là dịch vụ mang tính công nghệ
cao, đối với người dân chưa quen
tiếp xúc, thậm chí không biết sử dụng, thao tác trên máy ATM, cần có chương trình phát tờ rơi
hướng dẫn sử dụng chi tiết máy ATM để tiện cho người dân trong quá trình sử dụng, tiếp cận.
Mặt khác trang bị máy ATM là tiết kiệm được nguồn lực trong giao dịch rút tiền và trả lời
khách hàng về các thông tin liên quan đến tiền gửi. Ngoài ra máy ATM còn nhằm mục đích
giới thiệu hình ảnh ngân hàng cho công chúng, từ đ
ó sẽ thu hút khách hàng đến dịch vụ khách
của ngân hàng.
67
Mở thêm các đại lý phục vụ cho việc chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ để giảm chi
phí đầu tư các điểm giao dịch nhưng phục vụ được nhu cầu của khách hàng. Thường
xuyên triển khai công tác tập huấn các nghiệp vụ ngân hàng đơn giản nhất cho chủ đại lý
để đại lý có thể tiếp xúc và giải thích với khách hàng về những vướng mắc hoặc hướng
dẫn sử
dụng dịch vụ.
3.4.2.2-Giải pháp quản lý khách hàng:
Thường xuyên có chương trình phân tích khách hàng theo các tiêu chí để phục vụ
như: Về tiềm lực tài chính, khả năng sử dụng dịch vụ ngân hàng, trình độ dân trí, mức độ
sử dụng dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua… Theo kinh nghiệm của các chuyên gia
ngân hàng, trong công tác huy động vốn hiện nay, khách hàng tiềm năng có thể chia là 2
nhóm chính: nhóm khách hàng có thu nhập cao và có tích luỹ và nhóm khách hàng có thu
nhập chưa cao và chưa có tích luỹ.
Nhóm khách hàng có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ t
ập trung vào các đối
tượng như là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty quản lý nước ngoài và các
doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán bộ công chức
nghỉ hưu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong các lĩnh vực nghệ thuật…Ngân hàng có
thể liên hệ với Cục thuế địa phương để dễ dàng tìm ra những đối tượng có thu nhập cao
kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là h
ọ có nhu cầu
tiền gửi hoặc đầu tư lâu dài, thường xuyên, ổn định, có thể chấp nhận rủi ro để hưởng
mức lãi suất cao hơn. Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp cho đối tượng này là tiền gửi tiết
kiệm dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát hành. Ngoài việc có
chính sách và thiết kế sản phẩm phù hợp, ngân hàng cần lưu ý đến các đối thủ
cạnh tranh
của mình cũng nhắm đến việc thu hút tiền nhàn rỗi của nhóm khách hàng này như các đối
tượng là các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, các công ty bảo hiểm…
Nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao và chưa có nhu cầu tích luỹ dài hạn tập
trung chủ yếu vào các đối tượng là công nhân, viên chức, người làm công có mức lương
không cao nhưng ổn định. Ngân hàng có thể tiếp cận các khách hàng này thông qua bộ
phận quản lý tiền lương ở các doanh nghiệp, công ty có số lượng công nhân l
ớn như Bưu
điện tỉnh Ninh Thuận, Điện lực Ninh Thuận…hoặc các tổ chức hành chính sự nghiệp như
trường học, bệnh viện…Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có thu nhập không cao
nhưng có nhu cầu gửi tiền vì mục đích giao dịch, an toàn và sử dụng các dịch vụ tiện ích
khác của ngân hàng. Các sản phẩm huy động vốn thích hợp với các khách hàng này là tài
68
khoản tiền gửi cá nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử dụng các tiện ích khác như
ATM, thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại qua ngân hàng. Ngoài ra các sản
phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc tiết kiệm ngắn hạn cũng thích hợp với đối
tượng khách hàng này.
Để thu hút đối tượng khách hàng này, ngân hàng nên chủ động tiếp cận với các
nhà sử d
ụng lao động lớn để tiến hành cung cấp dịch vụ trả lương qua ngân hàng. Khác
với khách hàng có nhu cầu tích luỹ và gửi tiền dài hạn, đối thủ cạnh tranh chủ yếu ở
nhóm khách hàng này là giữa các ngân hàng thương mại với nhau.
Nghiên cứu và thực hiện chính sách ưu đãi khách hàng, chính sách ưu đãi khách
hàng phù hợp nhằm tập trung thu hút khách hàng mới và tiềm năng cho khách hàng. Cần
xác định khách hàng mục tiêu để đưa ra giải pháp cạnh tranh hơn so với
đối thủ cạnh
tranh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng bằng các biện pháp sử dụng phần
mềm công nghệ để mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng.
3.4.3- Phát triển sản phẩm dịch vụ mới:
Như đã phân tích ở trên, điểm yếu lớn nhất của BIDV cũng như các NHTM Việt
Nam là phụ thuộc quá nhiều vào tín dụng, sản phẩm dịch ít ỏi, nghèo nàn. Hơn nữ
a, với
nhóm khách hàng mục tiêu là cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ là yếu tố
không thể thiếu để có thể phục vụ tốt và lôi kéo được nhóm khách hàng này. Vì vậy, dịch
vụ cần được xem là hoạt động cần phải cải tổ mạnh mẽ nhất.
3.4.3.1-Giải pháp chung cho phát triển sản phẩm dịch vụ :
- Học tập kinh nghiệm về phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của các
ngân hàng thương mại cổ phần vì các ngân hàng TMCP triển khai dịch vụ này
sớm hơn BIDV và đang rất phát triển đối với các chi nhánh ở các thành phố lớn.
- Củng cố và hoàn thiện bộ phận nghiên cứu phát triển bằng cách tách hẳn bộ phận
Marketing ra khỏi phòng Kế hoạch - Nguồn vốn để thành lập Phòng Marketing
độc lập với chức năng chuyên hoạch định chính sách marketing, trong đó có công
tác nghiên cứu phát triển sả
n phẩm dịch vụ mới được xem là trọng tâm hàng đầu.
- Hoàn thiện, cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có theo hướng ứng dụng công nghệ
thông tin để gia tăng tính chính xác, an toàn, nhanh chóng và tiện ích tối đa cho
người sử dụng. Bên cạnh đó nên quan tâm đầu tư nâng cấp các dịch vụ ngân hàng
điện tử như Homebanking, PhoneBanking…
69
- Kết hợp với tín dụng để thu các loại phí dịch vụ như phí giải ngân bằng tiền mặt,
phí gia hạn nợ…
- Tạo mối quan hệ hợp tác chiến lược với các tổ chức kinh tế lớn như : Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông Quân đội để khai thác cơ sở hạ tầng,
đồng thời hỗ trợ lẫn
nhau trong quá trình thu hoá đơn cước qua thiết bị POS, hoặc qua mạng lưới giao
dịch của chi nhánh. Phát triển được dịch vụ này, phí dịch vụ tăng lên rất nhiều,
ngược lại các tổ chức kinh tế này đảm bảo thu được nợ đồng thời giảm được chi
phí đầu vào do phí dịch vụ nhỏ hơn phí thuê thu các loại tiền cước điện thoại, tiền
đ
iện. Góp phần nâng cao hiệu quả chung cho nền kinh tế.
- Nghiên cứu cải tiến các quy trình, quy chế giao dịch hiện có nhằm rút ngắn thời gian
thao tác xử lý giao dịch để phục vụ khách hàng tốt hơn, mặt khác hạn chế đến mức thấp
nhất các rủi ra phát sinh trong quá trình thao tác do quy trình chưa hợp lý.
- Thường xuyên thực hiện các cuộc nghiên cứu, khảo sát, thăm dò thị trường để
thiết kế các sản ph
ẩm, các gói sản phẩm dành riêng và phù hợp với tâm lý của
từng nhóm khách hàng. Gói sản phẩm này có thể là sự kết hợp giữa sản phẩm tiền
gửi với dịch vụ tư vấn đầu tư; sản phẩm tiền gửi kết hợp với sản phẩm tín
dụng…Đây là giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm giảm chi phí quảng cáo, tuyên
truyền nhưng lại rất hữ
u ích trong việc đẩy mạnh tỷ trọng thu dịch vụ và giảm dần
tỷ trọng thu tín dụng trong tổng nguồn thu.
- Sản phẩm dịch vụ sau khi được triển khai phải được đánh giá một cách nghiêm túc
để có những điều chỉnh cần thiết nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ
hiện có, đồng thời phục vụ cho quá trình nghiên cứu sản phẩm mới sau này.
-
Hàng 6 tháng lập phiếu thăm dò ý kiến khách hàng để thu thập được thông tin
khách hàng có phản ứng như thế nào đối với những sản phẩm dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận, qua đó có những kết quả phục vụ cho quá trình
điều chỉnh phí dịch vụ, chất lượng sản phẩm, chất lượng giao dịch.
3.4.3.2-Các giải pháp cụ thể từng hoạt động:
+ Công tác huy động vốn:
Huy động vốn là hoạt động quan trọng đóng góp vào việc tăng trưởng nguồn vốn
của Chi nhánh Ninh Thuận. Đẩy mạnh tốc độ huy động vốn nhất là huy động vốn từ đối
tượng khách hàng là cá nhân, các doanh nghiệp vừa và gia tăng nguồn vốn ngân hàng,
70
đồng thời góp phần khơi thông được nguồn vốn nội tại trong tầng lớp dân cư. Giải pháp
đẩy mạnh công tác huy động vốn đó là:
- Xác định khách hàng tiềm năng: Ngân hàng tổ chức khảo sát thị trường để có chính
sách thu hút và phát triển các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Chi nhánh Ninh Thuận nên tăng cường các tiện ích cho khách hàng khi khách hàng
đến gửi tiền bằng các hình thức: chi trả lương hàng tháng, tra cứu thông tin về s
ố dư
thông qua dịch vụ nhắn tin, phát hành thẻ ATM kèm theo hạn mức thấu chi để khách
hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào khi có nhu cầu.
- Đẩy mạnh việc huy động vốn bằng nhiều hình thức sẳn có như phát hành kỳ phiếu,
chứng chỉ dài hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm Ổ trứng vàng theo
thông báo của BIDV với nhiều loại kỳ hạn khác nhau k
ể cả VNĐ và ngoại tệ.
- Tích cực triển khai các sản phẩm huy động vốn mới, các dịch vụ tiện ích theo chỉ
đạo của BIDV. Phát triển phong phú các hình thức huy động, lãi suất linh hoạt. Khơi tăng
nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương, tăng khả năng tự cân đối vốn.
- Nghiên cứu, mở rộng các điểm giao dịch thực hiện chức năng ngân hàng bán lẻ.
+Đố
i với dịch vụ cho vay:
Hoạt động cho vay cá nhân đã đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng
của các ngân hàng. Tốc độ cho vay cá nhân tăng nhanh sẽ góp phần làm tăng nguồn thu
nhập cho ngân hàng. Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay đó là:
- Xây dựng nền khách hàng theo hướng: thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh và tăng cường chức năng cho vay cá nhân,
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm m
ở rộng địa bàn cho vay. Mở rộng mạng lưới giao dịch
nhằm giảm bớt áp lực cho các trụ sở chính. Song song với việc tăng tỷ lệ phân bổ nguồn
vốn dành cho cá nhân.
- Đối với đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần phải có riêng bộ
phận chuyên trách để theo dõi đối tượng này. Mặc dù đây là đối tượng đang rất cần tiếp
cận nguồn vốn vay nh
ưng còn nhiều hạn chế như tài chính chưa minh bạch, lãnh đạo điều
hành chưa được đào tạo bài bản, năng lực quản lý kinh doanh còn hạn chế. Do đó để đảm
bảo hạn chế rủi ro, cán bộ tín dụng nên thường xuyên thu thập thông tin về tình hình hoạt
động kinh doanh của các đối tượng này.
- Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm hướng đến khách hàng cá
nhân như: Cho vay mua nhà, xây dựng nhà ở, sửa chữ
a nhà ở, cho vay mua xe ô tô, xe
71
máy, cho vay du học, cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên, cấp hạn mức thấu
chi, cho vay tiêu dùng đối với hộ gia đình, cho vay cán bộ quản lý Dự án…Đối với các
dự án, công trình có nhu cầu vay vốn, ngân hàng cần liên kết với các nhà cung cấp, chủ
đầu tư dự án trong quá trình cho vay để mang lại lợi ích cho khách hàng và phòng ngừa
rủi ro cho ngân hàng.
- Mở rộng đối tượng phục vụ: xem cán bộ công nhân viên trong tỉnh là đối tượng
khách hàng tiềm năng, tiếp tục mở
rộng công tác cho vay tiêu dùng CBCNV về lĩnh vực
xây dựng, sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên nên phát triển dịch vụ cho vay tín chấp đối với cán
bộ công nhân viên, không cần xác nhận bảo lãnh của cơ quan, đơn vị công tác. Thủ tục
giấy tờ chỉ cần photo chứng minh nhân dân và hộ khẩu của khách hàng.
- Mở rộng địa bàn, chủ động tiếp cận với khách hàng. Đối với địa bàn tỉnh Ninh
Thuận, đa số các doanh nghiệ
p là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng cần nghiên
cứu chính sách lãi suất hỗ trợ cho các đối tượng này. Chẳng hạn như hỗ trợ lãi suất trong
thời gian xây dựng dự án trong vòng bao nhiêu năm, sau đó khi dự án đi vào hoạt động
và có hiệu quả kinh doanh thì mức lãi suất sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp. Điều này
tạo ra sản phẩm khác biệt so với các ngân hàng thương mại khác trong toàn tỉnh, tạo lợi
thế cạnh tranh đồng thời quảng bá được dịch vụ cho vay trên thị trường.
- Tập huấn nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đội ngũ làm công tác cho
vay. Củng cố lực lượng làm công tác tín dụng vững vàng về nghiệp vụ để hạn chế rủi ro
tín dụng. Cần thay đổi tư duy làm việc đổi mới đối với cán bộ ngân hàng và khách hàng
với phương châm đôi bên cùng có lợi, cùng bình đẳng khi hợp tác cùng nhau.
- Cải cách thủ
tục hồ sơ vay vốn theo tiêu chí an toàn, đơn giản hoá thủ tục. Qua
khảo sát nhỏ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tượng là người
lao động và cán bộ công nhân viên cho thấy thủ tục hồ sơ của ngân hàng chưa được đơn
giản, thời gian giải quyết hồ sơ còn chậm. Cần ban hành quy trình xử lý hồ sơ theo hướng
chuẩn hoá và áp dụng quy trình này vào công tác thi đua khen thưởng của từng cán bộ tín
dụng để mang lại uy tín cho ngân hàng. Tránh các trường hợp tiêu cực, vì mục đích các
nhân mà khi xử lý thẩm định hồ sơ không mang tính khách quan.
+Đối với dịch vụ thẻ:
Trong những năm gần đây, thẻ ATM xuất hiện tại Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng tương đối nhanh. Đối tượng sử dụng thẻ ngày nay đã chuyển sang giới trẻ, sinh
viên học sinh. Theo xu hướng hiện nay thẻ ATM đố
i với khách hàng không những là
72
phương tiện sinh hoạt trong hoạt động xã hội mà còn dùng để thể hiện mình, thể hiện cá
tính, đẳng cấp và tầm nhìn của giới trẻ. Việc phát triển dịch vụ thẻ ATM là phù hợp với
xu thế hiện nay.
- Đẩy mạnh công tác phát triển thẻ ATM thông qua việc tiếp cận các đối tượng
khách hàng tiềm năng là nhóm khách hàng có thu nhập không cao và không có tích luỹ
như đã phân tích ở chính sách quản lý khách hàng.
- Mở rộng các tiện ích đ
i kèm cho khách hàng khi sử dụng thẻ ATM như dịch vụ
cấp hạn mức thấu chi, chuyển khoản, thanh toán hoá đơn tiền điện, tiền nước, phí bảo
hiểm, tiền gửi tiết kiệm thông qua ngân hàng.
- Phí dịch vụ khi gửi tiền vào tài khoản cá nhân đối với các tài khoản trên địa bàn
tỉnh vẫn còn duy trì tạo tâm lý so sánh đối với khách hàng. Cần thiết lập mối liên kết toàn
ngành để miễn phí gửi tiền vào tài khoả
n cho bất cứ tài khoản giao dịch nào của BIDV
trên khắp đất nước.
- Thẻ ATM Chi nhánh Ninh Thuận tuy có miễn phí phát hành thẻ nhưng vẫn còn
quy định mức tiền duy trì thẻ. Cần giảm thiểu số tiền duy trì thẻ hoặc có chế độ khuyến
mãi số tiền duy trì cho mỗi thẻ là bao nhiêu để thu hút lượng khách hàng sử dụng thẻ
ATM của BIDV.
- Phát triển thêm số lượng các POS tại các nhà hàng, khách sạn, các shop mua sắm
tiêu dùng để nâng cao hiệu quả
sử dụng thẻ ATM.
- Xây dựng chính sách marketing quảng bá dịch vụ thẻ sao cho ấn tượng đi vào
công chúng, chương trình quảng cáo thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng
và các điểm công cộng, phát tờ rơi quảng cáo…nhằm làm cho khách hàng sử dụng thẻ
ATM trong hoạt động hàng ngày.
- Thẻ ATM là sản phẩm công nghệ cao trên nền tảng hệ thống tiên tiến, do đó cần
phải củng cố lại hệ thống m
ạng và thiết lập đường truyền ổn định đảm bảo sự hoạt động
thông suốt của hệ thống 24 giờ/ngày nhằm tạo lòng tin nơi khách hàng khi sử dụng thẻ
ATM của BIDV.
- Phát triển thêm hệ thống máy ATM phục vụ cho dịch vụ chi hộ lương hàng tháng
để phục vụ khách hàng. Nếu muốn phát triển dịch vụ chi hộ lương phải đi kèm với việc
phát triển đồ
ng bộ máy ATM. Vì đa phần đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
có thu nhập không đồng đều, nhưng đa phần khi nhận lương họ có nhu cầu rút tiền ra
73
khỏi thẻ với mục đích tiêu dùng, họ thường không có tích luỹ, do đó phát triển đồng bộ
hai dịch vụ này mới thoả mãn được nhu cầu của khách hàng.
Dịch vụ chuyển tiền kiều hối:
Trong thời gian qua lượng kiều hối chuyển về Việt Nam tăng lên nhanh chóng và
trở thành nguồn thu nhập, góp phần cải thiện thu nhập của người dân trong nước. Tính
đến cuối năm 2007, lượng kiều h
ối chuyển về Việt nam lên đến 5 tỷ USD, đóng góp gần
8% thu nhập quốc dân. Để phục vụ cho khách hàng, các ngân hàng thương mại tăng
cường nghiên cứu cải tiến công nghệ, đưa ra các sản phẩm và các hình thức chuyển kiều
hối mới, thiết lập các kênh chuyển tiền trực tiếp từ nước ngoài về Việt Nam, đặc biệt đối
với các quốc gia có nhiều Việt sinh sống như Mỹ
, Úc, Đài Loan, Hàn Quốc,
Malaysia…Đối với việc phát triển dịch vụ kiều hối tại tỉnh Ninh Thuận, ngân hàng cần
làm tốt các giải pháp sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn khách hàng khi mở tài khoản, khách
hàng chuyển tiền và nhận tiền kiều hối. Đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận, đối tượng
khách hàng chi trả kiều hối thường rất ít và không tập trung, do đó công tác quảng bá,
tuyên truyền dịch vụ này th
ường rất ít làm. Vì vậy người dân rất ít biết đến dịch vụ này
của ngân hàng mà chỉ biết đến Công ty chi trả kiều hối Đông Á chi nhánh Ninh Thuận.
Cần đầy mạnh công tác quảng bá, tuyên truyền giới thiệu dịch vụ này đến với khách
hàng.
- Có chính sách ưu đãi về phí dịch vụ hoặc tặng quà cho đối tượng là khách hàng
lớn, khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống, các khách hàng thường xuyên giao
dịch với số lượ
ng tiền lớn.
- Áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt và phí chuyển tiền phù hợp nhằm thu đổi được
lượng ngoại tệ rất lớn từ dịch vụ này.
- Đối với các khoản chi trả kiều hối với số lượng lớn, cần nghiên cứu hình thức chi
trả kiều hối tại nhà để đảm bảo an toàn cho khách hàng.
- Trong các mùa cao điểm vào dịp Noel, Tết Nguyên đán…nên tăng thêm thờ
i gian
phục vụ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
- Nghiên cứu áp dụng phần mềm hiện đại phục vụ cho việc chuyển tiền kiều hối nhanh
nhất. Chẳng hạn như khi Việt kiều chuyển tiền về cho người thân, ngân hàng chuyển vào tài
khoản cá nhân, khách hàng có thể nhận tiền ở bất cứ nơi nào từ máy ATM hoặc bất kỳ chi
74
nhánh nào căn cứ vào số dư tài khoản của mình, không nhất thiết phải đến chi nhánh đích danh
nào đó, điều này tạo sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ.
Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ công nghệ cao đòi hỏi đối tượng sử dụng
phải am hiểu và biết sử dụng công nghệ đi
ện tử. Trong xu hướng chung của tiến trình hội
nhập, dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai phục vụ rộng rãi trong tất cả các đối
tượng. Tuy nhiên ở địa bàn tỉnh Ninh Thuận, khi triển khai dịch vụ này không nên triển
khai đồng loạt mà nên thí điểm ở một số đối tượng đã được phân loại khách hàng ở trên
để những đối tượng khách hàng này sử dụng quen dần và có th
ể dùng ngay những đối
tượng này là lực lượng tuyên truyền quảng cáo hộ cho ngân hàng. Do đó có chính sách
khuyến khích những đối tượng khách hàng đã được phân loại sử dụng miễn phí các dịch
vụ này.
- Bước đầu triển khai phục vụ các dịch vụ ngân hàng điện tử : Homebanking,
Phonebanking, Internetbanking…sau khi khách hàng quen dần với dịch vụ công nghê
này, ngân hàng sẽ bước sang phục vụ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng điện tử.
- Thực hiện các ch
ương trình quảng bá, tuyên truyền về các dịch vụ ngân hàng điện
tử, những tiện ích khi sử dụng của dịch vụ này trên các phương tiện thông tin đại chúng,
sử dụng tờ rơi, panô, áp phích để quảng cáo.
- Có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ thao tác dịch vụ ngân hàng điện tử
đối với các nhân viên giao dịch của ngân hàng để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng
dị
ch vụ.
3.4.4- Phát triển công nghệ công tin:
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ có công nghệ cao, muốn phát triển dịch vụ
này ngân hàng cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, hệ thống máy chủ, cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm vào việc cung cấp các
sản phẩm bán lẻ cho khách hàng để đưa ngân hàng trở thành một đơn vị có trình độ
công
nghệ thông tin cao trong tỉnh, nhằm đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ cho khách hàng, góp phần
đẩy mạnh hình ảnh BIDV ngày càng có uy tín trong lòng công chúng.
Phát triển hệ thống công nghệ thông tin theo 3 mục tiêu cụ thể đó là:
• Tăng năng lực cung ứng các sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao.
• Hỗ trợ thông tin quả
n lý kinh doanh liên tục, kịp thời cho các cấp lãnh đạo.
75
• Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi vận hành.
Giải pháp cụ thể:
- Như đã phân tích ở phần thực trạng, nguyên nhân dẫn đến việc các ngân hàng
không liên kết với nhau là do trình độ công nghệ thông tin của các ngân hàng còn hạn
chế. Vì vậy cần phải tăng cường công tác đầu tư công nghệ, nhất là đối với dịch vụ thẻ
ATM nhằm mục đích tiết kiệm được chi phí đầu tư, đồng th
ời phục vụ thuận lợi cho
khách hàng.
- Tích luỹ vốn cho công tác phát triển công nghệ hiện đại vì vốn là điều kiện đầu
tiên và quan trọng để phát triển và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên việc đổi mới công nghệ
phải đi đôi với việc đào tạo nguồn nhân lực để có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin
vào việc khai thác dịch vụ. Nếu chỉ quan tâm đế
n việc đầu tư công nghệ mà không quan
tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ am hiểu về lĩnh vực này sẽ dẫn đến việc lãng phí
vốn để đầu tư vào công nghệ vì hiệu quả sử dụng công nghệ kém. Việc đào tạo cán bộ
phải mang tính chất lâu dài, đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai.
- Phát triển công nghệ phải bảo đảm tính an toàn trong vận hành công nghệ vì tất c

các tài nguyên được lưu trữ trên mạng, một sự cố về công nghệ thông tin có thể gây mất
dữ liệu, hoặc có thể làm cho hoạt động ngân hàng ngưng trệ ảnh hưởng đến khách hàng,
đồng thời ảnh hưởng đến uy tín của ngành. Củng cố duy trì hoạt động hệ thống máy tính,
máy chủ, hệ thống truyền tin.
- Tận dụng tối đa các phần mềm công nghệ phục vụ cho quả
n trị điều hành mà
BIDV đã cung cấp để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống BIDV.
- Đề ra các chương trình khen thưởng cho các sáng kiến, các phần mềm tin học sáng
tạo góp phần vào việc phát triển công nghệ để khuyến khích cán bộ điện toán viết các
chương trình phục vụ cho quản trị điều hành, các tiện ích phục vụ tác nghiệp cho các
phòng ban, nâng cao hiệu quả công tác cũng như phục vụ khách hàng, tăng khả
năng
cạnh tranh của ngân hàng trong toàn tỉnh.
- Thực hiện tốt công việc đầu ngày và lưu trữ số liệu vào cuối ngày.
3.4.5- Phát triển năng lực tài chính của ngân hàng:
Tăng cường năng lực tài chính được xem là một trong những giải pháp quan trọng
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV cũng như của Chi nhánh và tạo điều kiện
để thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ bởi vì năng l
ực tài chính của ngân hàng mạnh hơn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét