Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao xuất khẩu một số mặt hàng rau quả của Tổng Công ty rau quả, nông sản Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành trớc khi mùa đông ở các đờng vận tải thuỷ Chính vào thời điểm đó, thị
trờng chịu tác động mạnh của các yếu tố trên.
ở nớc ta, với mặt hàng rau quả đợc thu hoạch theo mùa vụ và cũng do
bảo quản nh các kho dự trữ, kho đông lạnh cha hoàn thiện. Nên việc xuất
khẩu
mặt hàng rau quả tơi ra thị trờng nớc ngoài cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu
dùng đúng mức và kịp thời.
+ Đặc điểm của sản xuất rau quả
Do đặc tính của rau quả khác so với các sản phẩm khác nên việc sản
xuất rau quả cũng có những nét riêng của mình. Đa số các mặt hàng rau quả
mang tính chất mùa mụ cao nên việc sản xuấtt hay lập kế hoạch sản xuất
cũng không nằm ngoài tính chất này. Các đơn vị sản xuất các mặt hàng này
cần phải nắm vững những đặc điểm của mặt hàng rau quả để sắp đặt sản xuất
đúng tiến độ của mùa vụ tránh gây ra tình trạng thu hoạch hay gieo trồng trái
mùa vụ ảnh hởng đến năng suất và chất lợng các sản phẩm.
Mặt khác, mỗi loại cây trồng đều sinh trởng và phát triển tốt ở các vùng, các
vành đai nhất định do vậy cần phải sắp xếp quy hoạch các vùng sản xuất rau
quả hợp lý để tăng năng suất và chất lợng của sản phẩm. Trong thời gian mùa
vụ thu hoạch khối lợng các sản phẩm tạo ra từ rau quả rất lớn cần phải có ph-
ơng án tốt nhất bảo quản các sản phẩm này để hạn chế mức thấp nhất sự thối
rữa, ẩm mốc làm giảm chất l ợng của sản phẩm. Thị trờng tiêu thụ cho sản
phẩm rau quả cũng là một vấn đề khá nhức nhối do đến mùa vụ sản phẩm tạo
ra nhiều, giá thành giảm các cơ sở sản xuất hay bị các nhà phân phối ép giá
làm giảm lợi nhuận thậm chí bị thua lỗ. Khí hậu thời tiết ảnh hởng trực tiếp
đến sản xuất rau quả. Hàng năm, thờng xảy ra những hiện tợng bất lợi nh hạn
hán, lũ lụt gây thất thoát rất nhiều đến sản l ợng do vậy cần phải tìm và hạn
chế đối với các hiện tợng này.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đặc điểm tiêu thụ và xuất khẩu các mặt hàng rau quả
Đối với các loại quả nhiệt đới, ngời ta thờng phân chia thành các phân
đoạn thị trờng khác nhau. Nghĩa là sự trao đổi trong khu vực các nớc đang
phát triển ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. ở các thị trờng khác nhau có các
yêu cầu khác nhau đối với cách trình bày, đóng gói, phơng thức vận chuyển,
phân phối, và quảng cáo. Điều này đợc phản ánh qua giá cả bán ra ở các thị
trờng khác nhau. Đối với những thị trờng ở các nớc đã phát triển, có thu nhập
cao thì tiêu chuẩn về chất lợng, trình bày, quảng cáo đợc đòi hỏi rất nghiêm
ngặt.
Việc xuất khẩu các quả tơi nhiệt đới của công ty trên thị trờng thế giới
trong những năm gần đây liên tục phát triển, mặc dù giá cả tiêu thụ đối với
các loại rau quả này còn tơng đối cao, nhng đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu
tiêu thụ, đặc biệt thị trờng các nớc đang phát triển.
Hiện nay, ở những nớc nhập khẩu ôn đới, sự hiểu biết của ngời tiêu dùng
về quả nhiệt đới còn hạn chế (trừ dứa). Do thói quen tiêu dùng khác nhau
giữa các dân tộc ở các thị trờng khác nhau: Bắc Mỹ, Pháp Anh nên nhu cầu
nhập khẩu ở các nớc này về mặt hang quả nhiệt đới có sự khác biệt.
Các yếu tố khiến các loại quả đặc sản của vùng nhiệt đơí ngoài sản phẩm
còn tính đến giá cả.
Việc buôn bán quả nhiệt đới phải tuân thủ một số các luật lệ các phạm vi
chính sách buôn bán. Một số nớc đòi hỏi phải có giấy chứng nhận về vệ sinh
thực phẩm, quy định vè mức độ ẩm, tỷ lệ thuốc trừ sâu.
II. Vai trò của xuất khẩu hàng rau quả đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở
việt nam
1.Vai trò của xuất khẩu hàng rau quả đối với phat triển kinh tế Việt Nam.
Nớc ta vẫn là một nớc nông nghiệp lạc hậu, nền kinh tế thị trờng vẫn còn
kém phát triển đặc biệt là các vùng nông thôn mà đại bộ phận dân c sống ở
khu vực này và sống bằng nghề nông. Sản phẩm của họ sản xuất ra chủ yếu
để tiêu thụ tại chỗ hoặc đẻ bán đi để trang trải cho cuộc sống tối thiểu của
mình muốn giải quyết đợc bài toán công nghiệp hoá đất nớc và đa đất nớc ta
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trở thành một nền kinh tế thị trờng phát triển. Thì trong một yếu tố khá quan
trọng là xây dựng một nền kinh tế có nhiều hàng hoá lu thông trên thị trờng
phân công lao động xã hội cao tạo hiệu quả làm ăn cho nhân dân. Song hành
với vấn dề đó sự phát triển của nền kinh tế thị trờng cũng kéo theo sự phát
triển của hàng rau quả. Rau quả sản xuất ra không chỉ để tiêu dùng hằng
ngày mà là hàng hoá đợc bày bán trên thị trờng mà còn xuất khẩu, làm tăng
giá trị của rau quả. Xuất khẩu các mặt hàng rau quả đã làm ra động lực cho
phát triển rau quả tăng giá trị rau quả tức là làm tăng thu nhập cho bộ phận
dân c. Xuất khẩu rau quả là một phần trong kim ngạch xuất khẩu đóng góp
vào tăng trởng GDP tạo nguồn vốn tái đầu t và mở rộng sản xuất. Với hơn
70% dân số sống ở vùng nông thôn là hoạt động chủ yếu là hoạt động nông
nghiệp thì việc xuất khẩu có vai trò rất lớ trong khu vực này tạo đòn bẩy cho
khu vực.
2.Vai trò của xuất khẩu hàng rau quả đối với xã hội Việt Nam
Xuất khẩu làm tăng thu nhập cho bộ phận dân c, giải quyết công ăn việc làm
gỉam gánh nặng cho xã hội, làm tăng thu nhập cho ngời dân dúp họ tiết kiệm
để tái dầu t vào sản xuất và tiêu dùng mua sắm nâng cao đời sống vật chấn
tinh thần.
Xuất khẩu rau quả làm đòn bảy cho khu vực nông thôn tiến hành công
nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, áp dung khoa học kỹ thuật vào sản
xuất tăng năng xuất lao đông từ đó cân bằng lao động ở khu vực nông thôn
và thành thị.
Xuất khẩu rau quả dúp xoá đói giảm nghèo ở khu vực mièn núi, khu
vực kém phát triển tạo cơ hội cho ngời dân vơn lên làm giàu
3.Vai trò của xuất khẩu rau quả đối với Tổng công ty rau quả, nông sản
Việt Nam
Do Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam kinh doanh chủ yếu là
xuất khẩu hàng nông sản, rau quả nên xuất khẩu rau quả có vai trò rất quan
trọn đối với Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam.
Xuất khẩu rau quả sẽ tăng quy mô của do Tổng công ty ,xuất khẩu tạo
điều kiện cho Tổng công ty phát triển, thu hút nhiều lợi nhuận ,do đó đó
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam sẽ đầu t cho sản xuất ,từ đó mở
rộng quy mô của doanh nghiệp. Xuất khẩu rau quả cũng sẽ thu hút đợc nhiều
lao động, đồng thời tăng thu nhập và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên của Tổng công ty.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đè kinh tế, kỹ thuật nhằm đổi mới thờng
xuyên năng lực sản xuất cho doanh nghiệp. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở
tạo them vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nớc ngoài vào Tổng công
ty nhằm hiện đại hoá trình độ sản xuất.Thông qua xuất khẩu hàng hoá của
Tổng công ty sẽ tham ra vào cuộc cạnh tranh tren thị trờng thế giới về gía cả
và chất lợng .cuộc cạnh tranh này đòi hỏi Tổng công ty phải tổ chức lại sản
xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng. Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luân đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, nâng
cao chất lợng và hạ giá thành.
III. Sự cần thiết phải nâng cao xuất khẩu của Tổng công ty Rau quả và
nông sản Việt Nam.
1.Sự cần thiết phải nâng cao xuất khẩu hàng rau quả
1.1 Đối với nền kinh tế
Đối với mọi quốc gia trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng một vai
trò quan trọng và không thể thiếu đợc trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc. Hoạt động xuất khẩu không chỉ phản ánh một hình thức của mối
quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất
kinh doanh với nhau mà nó là một mắt xích trong tổng thể các mối quan hệ
xã hội tức là nó có mối quan hệ biện chứng với rất nhiều mối quan hệ khác.
Tuy nhiên vai trò của hoạt động xuất khẩu là không thể phủ nhận đợc nó biểu
hiện qua những điểm sau.
+Xuất khẩu tạo nguồn vốn tích luỹ
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo và cậm phát triển của nớc ta. Để công
nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh đầu
t nớc ngoài, vay, viện trợ, thu từ hoạt động dịch vụ, du lịch thu ngoại tệ, xuất
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khẩu lao động Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ tuy
quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau
này. Nh vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu CNH- HĐH đất nớc là
xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu. Xuất
khẩu quyết định qui mô và tốc độ của nhập khẩu.
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô
cùng mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ
hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù
hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là: xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản
xuất vợt quá nhu cầu nội địa. Theo cách này nếu một nền kinh tế còn lạc hậu
và chậm phát triển, sản xuất cha đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc
mà cứ chờ đợi sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ cứ nhỏ bé và tăng
trởng chậm chạp.
Hai là: coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất.
Ta sẽ tập trung đi sâu vào quan điểm này. Theo quan điểm này, xuất khẩu có
tác động tích cực tới dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
thể hiện ở:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển
thuận lợi. Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ
cho việc phát triển ngành sản xuất nhiên liệu nh bông hay thuốc nhuộm. Sự
phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu sẽ có thể kéo
theo phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho
sản xuất phát triển ổn định.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho
sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và
hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả
năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới.
+Giải quyết công ăn việc làm
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc
hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sốngvà đáp ứng ngày một phong phú
thêm nhu cầu tiêu dùng của ngời dân.
+Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Có thể hoạt
động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều
kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và công
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại nêu trên lại
tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
1.2 Đối với Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam
Không thể phủ nhận đợc tầm quan trọng của công tác xuất khẩu đối
với Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam ,bởi vì hoạt động kinh doanh
chủ yếu của Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam là kinh doanh xuất
khẩu đó là nguồn thu chính của Tổng công ty xuất khẩu mang lại lợi nhuận
cho Tổng công ty do vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu là một công việc hết sức
cần thiết .Chỉ có đảy mạnh xuất khẩu Tổng công ty rau quả, nông sản Việt
Nam mới thật sự phát triển mạnh mẽ vơn mình ra tầm cao mới dó là vơn sang
thị trờng thế giới thuc đẩy hoạt đọng sản xuất kinh doanh phát triển không
chỉ là các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc Tổng công ty rau quả, nông sản
Việt Nam mà là các đơn vị kinh doanh sản xuất rau quả khác.
2. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá bao gồm nhiều công đoạn khác nhau
từ khâu điều tra nghiên cứu thị trờng đến các khâu nh lập phơng án kinh
doanh, lựa chọn đối tác giao dịch, tổ chức tạo nguồn, đàm phán ký kết hợp
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng, thực hiện hợp đồng, giải quyết những vấn đề còn tồn tại và thực hiện
đánh giá. Mỗi nghiệp vụlà một nội dung cần phải nghiên cứu đầy đủ kỹ lỡng.
B ớc1 Nghiên cức thị tr ờng .
Đây là quá trình tìm kiếm, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến
thị trờng xuất khẩu nhằm đa ra các quyết định của doanh nghiệp cho phù hợp
với thị trờng đó. Quá trình này bao gồm các bớc sau:
Nhận biết sản phẩm xuất khẩu.
Việc nhận biết mặt hàng kinh doanh trớc tiên phải dựa voà nhu cầu
của sản xuất và tiêu dùng về các khía cạnh nh chủng loại, kích cỡ, thời vụ,
giá cả, thị hiếu cũng nh tập quántiêu dùng của từng vùng, từng địa phơng,
từng lĩng vực sản xuất. Từ đó, xem xét các khía cạnh hàng hoá trên thị trờng
thế giới. Về khía cạnh thơng phẩm cần hiểu rõ giá trị, công dụng, các đặc
tính, quy cách, phẩm chất, mẫu mã. Nắm bắt đầy đủ các mức giá cho từng
điều kiện mua bán và phẩm chất hàng hoá, khả năng sản xuất và nguồn cung
cấp chủ yếu của các công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch vụ cho hàng hoá.
Ngoài ra còn phải xác định nắm rõ vị trí của ản phẩm trong chu kỳ sống của
nó. Cuối cùng phải chú ý đến tỷ giá ngoại tệ của mặt hàng xuất khẩu.
*Nắm vững thị trờng nớc ngoài.
Mỗi quốc gia đều có những nét riêng biệt đặc thù về văn hoá, chính
trị, kinh tế, vì thế cần phải tìm hiểu kỹ về thị trờng xuất khẩu của sản phẩm.
Những nội dung cần nắm vững về thị trờng nớc ngoài đó là: Những điều kiện
về chính trị, kinh tế, pháp luật, chính sách thơng mại và đặc biệt là thuế xuất
nhập khẩu, điều kiện tiền tệ, điều kiện vận tải, giá cớc. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp doanh nghiệp còn phải tìm hiểu những đặc điểm về thị trờng có liên
quan tới sản phẩm xuất khẩu nh: dung lợng thị trờng, tập quán tiêu dùng, giá
cả, các sản phẩm cạnh tranh cùng loại và kênh tiêu thụ
B ơ 2. Lập ph ơng án kinh doanh.
Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trìnhnghiên cứu tiếp cận thị tr-
ờng kết hợp với khả năng của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp mà
từ đó doanh nghiệp lập phơng án kinh doanh.
Nội dung của phơng án kinh doanh phải thể hiện đợc nh sau:
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá tổng quát tình hình thị trờng và đối tác, phân tích
những khó khăn, thuận lợi trong kinh doanh.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh
doanh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế
- Đề ra những mục tiêu cụ thể: khối lợng bán hàng, giá cả, xâm
nhập thị trờng nào
- Đề ra những biện pháp nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra
nh: Đầu t vào sản xuất, kí kết hợp đồng kinh tế, đẩy mạnh
quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài, mở rộng mạng lới tiêu
thụ
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc tính toán
các chỉ tiêu nh tỷ xuất ngoại tệ, thời gian hoà vốn, điểm hoà
vốn
B ớc3. Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Có nhiều cách tạo nguồn hàng xuất khẩu và do vậy có nhiều cách để
phân loại nguồn hàng, có thể phân loại nguồn hàng nh sau:
3.1 Phân loại theo đơn vị giao hàng
Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có thể mua, huy động từ:
- Các xí nghiệp công nghiệp trung ơng và địa phơng
- Các xí nghiệp nông, lâm nghiệp trung ơng và địa phơng
- Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
- Các công ty hợp doanh
- Các hợp tác xã, t nhân, hộ gia đình
- Các xí nghiệp bán buôn
- Các xí nghiệp sản xuất của xí nghịêp thơng nghiệp
- Các xí nghiệp trực thuộc cơ quan mình quản lý
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2. Phân loại nguồn hàng theo phạm vi phân công của đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu
- Nguồn hàng trong trong địa phơng là nguồn hàng nằm trong khu
vực hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ví dụ: Đối với một công ty
liên hiệp ngoại thơng tỉnh, nguồn hàng trong tỉnh là nguồn hàng
trong địa phơng
- Nguồn hàng ngoài địa phơng là nguồn hàng không thuộc phạm vi
phân công cho đơn vị ngoại thơng đó thu mua nhng đơn vị đã
tranh thủ lập đợc quan hệ cung cấp hàng xuất khẩu
- Trong mối quan hệ giữa hai nguồn hàng trên đây, phơng châm
giải quyết là: Cố gắng tận thu mua đối với nguồn hàng trong địa
phơng, tranh thủ điều kiện thuận lợi khai thác nguồn hàng ngoài
địa phơng, hết sức tránh việc tranh mua với tổ chức ngoại thơng ở
địa phơng sở tại.
3.3. phân loại nguồn hàng theo ph ơng thức thu mua
Trong thu mua tạo nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng thờng sử
dụng nhiềo phơng thức khác nhau. Các phơng thức thu mua chủ yếu bao
gồm:
- Bao tiêu (thu mua toàn bộ )
- Đặt hàng
- Gia công
- Đổi hàng
- Bán nguyên liệu ra, mua thành phẩm vào
- Ký kết hợp đồng sản xuất, khai thác, đánh bắt, khai thác
- Thu mua tự do từ những ngòi sản xuất nhỏ
- Thu mua từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp (với các
doanh nghiệp là các Tổng công ty)
- Sử dụng hệ thống đại lý, các doanh nghiệp khác và t nhân để thu
mua
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B ớc 4. Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong hoạt động xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao dịch phù hợp
sẽ tránh cho doanh nghiệp phiền toái hoặc thiệt hại có thể gặp trong quá trình
kinh doanh trên thị trờng, đồng thời có điều kiện thực hiện thành công kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Việc lựa chọn đối tác giao dịch phải dựa
trên những tiêu chuẩn sau:
- Tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh, khả năng tiêu thụ thờng xuyên.
- Có khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh cụ thể nh: Có thiện chí trong
quan hệ làm ăn với doanh nghiệp, có độ tin cậy cao.
- Có uy tín trên thị trờng
Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp phải thận trọng
tìm hiểu đối tác về tất cả các mặt mạnh yếu của họ. Các doanh nghiệp có thể
lựa chọn đối tác trên cơ sở bạn hàng sẵn có hoặc có thể thông qua các công
ty môi giới, t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghiệp các
nớc có quan hệ. Tuy có nhiều cách lựa chọn đối tác giao dịch nhng tốt nhất
khi lựa chọn đối tác giao dịch nên chọn đối tác trực tiếp, tránh lựa chọn
những đối tác gián tiếp, trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn thâm
nhập vào thị trờng mới mà doanh nghiệp cha có kinh nghiệm hay cha thực sự
hiểu biết nhiều về thị trờng đó.
Việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần
thiết để thực hiện thắng lợi các hợp đồng thơng mại quốc tế, chọn đợc đối tác
làm ăn thích hợp, ổn định và sẽ là bạn hàng trung thành, quan hệ làm ăn lâu
dài.
B ớc 5. đàm phán, ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thơng, các bên tham gia thờng có sự khác biệt
nhau về chính kiến, về pháp luật, tập quán, ngôn ngữ, t duy truyền thống và
về quyền lợi. Những khác biệt đó làm cho các bên khi tham gia vào hoạt
động xuất nhập khẩu phải thoả thuận với nhau để cùng thống nhất ý kiến
chung, sự thoả thuận này trong quan hệ mua bán quốc tế gọi là đàm phán th-
ơng mại.
SV. Nguyễn Đức Trờng Giang Lớp: Kế hoạch 42B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét