Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng thoả đáng không những kích thích vật chất mà còn kích thích về
mặt tinh thần bởi vì nó có thể biểu hiện giá trị, địa vị và uy tín của ngời lao động
đối với gia đình, tập thể lao động và cả xã hội. Nghiã là tiền lơng chính là biểu
hiện của quyền lực, địa vị và sự thành đạt. Động lực đợc tạo ra từ đó.
Với doanh nghiệp coi tiền lơng nh một yếu tố đầu t cho sản xuất thì tiền lơng
đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế. Với mức tiền lơng thoả đáng con ngời sẽ làm
việc hăng hái hơn, dẫn đến năng suất lao động tăng và tiết kiệm đợc thời gian hao
phí lao động. Nó là công cụ thúc đẩy kinh tế của chính doanh nghiệp đó.
Nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lơng, xác định đúng đắn mối
quan hệ trực tiếp giữa tiền lơng và cống hiến của ngời lao động hay tập thể lao
động trong sự nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội là đặc điểm
chủ yếu của tổ chức tiền lơng hiện nay.
3. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
3.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Tổ chức tiền lơng muốn thực hiện tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động.
Để tiền lơng phát huy đợc đúng chức năng và vai trò thì nó phải đảm bảo cho
ngời lao động có đợc phần thu nhập ổn định để trang trải cho cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày, không ngừng nâng cao trình độ lành nghề và phát triển cá nhân cho
ngời lao động cũng nh gia đình của họ.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Tiền lơng phải là động lực kích thích ngời lao động hăng say lao động,
khuyến khích họ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất phát huy tinh
thần sáng tạo và gắn bó với công việc. Do vậy tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu
làm tăng năng suất lao động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động, thể hiện kết quả
lao động của họ. Một chế độ tiền lơng đơn giản, dễ hiểu sẽ tác động trực tiếp tới
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động cơ và thái độ làm việc của ngời lao động, làm tăng hiệu quả của hoạt động
quản lý.
- Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về mặt pháp luật nh mức lơng tối thiểu, thời
hạn trả lơng, các chế độ phụ cấp, tiền thởng
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
3.2.1. Trả lơng ngang nhau cho lao động làm công việc nh nhau
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tính công bằng, sự bình đẳng trong phân phối
tiền lơng giữa những ngời lao động nh nhau trong một doanh nghiệp, làm giảm tối
đa sự so sánh và bất bình đẳng trong tiền lơng. Những ngời lao động khác nhau về
tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có hao phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh
nhau. Nguyên tắc này nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh
nghiệp cũng nh trong từng khu vực hoạt động. Làm công việc gì thì hởng lơng
theo công việc đó, làm việc ở ngạch công chức, viên chức nào thì xếp lơng ở ngạch
công chức, viên chức đó. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng
lơng, trong các chính sách về tiền lơng của Nhà nớc.
3.2.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tăng tiền lơng bình
quân
Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác
động qua lại lẫn nhau. Tăng tiền lơng là bịên pháp kích thích con ngời hăng say
làm việc để tăng năng suất lao động. Nhng tăng tiền lơng phải dựa trên cơ sở tăng
năng suất lao động. Do đó tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lơng bình quân. Điều này đợc thể hiện rõ trong quá trình sản xuất bởi
nguyên nhân trực tiếp của tăng tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động
ngày càng hiệu quả hơn. Tăng năng suất lao động, ngoài các nguyên nhân trên còn
có các nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ
trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
Trong các doanh nghiệp, thờng thì tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản
xuất kinh doanh, còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức là mức giảm chi
phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng
bình quân.
3.2.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động
làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng cho
ngời lao động khác nhau ở các ngành khác nhau dựa trên các cơ sở:
- Trình độ lành nghề bình quân ở mỗi ngành.
Các công việc ở mỗi ngành nghề khác nhau thì có sự khác nhau về đặc điểm
tính chất phức tạp của kỹ thuật và công nghệ nên đòi hỏi phải có những trình độ
lành nghề khác nhau. Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt trong trả lơng,
nhằm khuyến khích ngời lao động rèn luyện nâng cao tay nghề và kỹ năng làm
việc, nhất là các công việc đòi hỏi kiến thức và tay nghề cao.
- Điều kiện lao động.
Tuỳ vào điều kiện lao động là bình thờng hay điều kiện nặng nhọc, độc hại,
hao tốn nhiều sức lực mà tiền lơng trả cho họ là khác nhau.
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất.
Một ngành có thể đợc phân bố ở những khu vực khác nhau về địa lý kéo theo
những khác nhau về đời sống vật chất, tinh thần, văn hoá, tập quán gây ảnh hởng
tới mức sống của ngời lao động. Do đó, cần có chính sách tiền lơng hợp lý để có
thể sử dụng hợp lý lao động xã hội, khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tài
nguyên thiên nhiên ở mọi miền đất nớc để thúc đẩy kinh tế phát triển.
- ý nghĩa của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của đất nớc mà một số ngành đ-
ợc xem là trọng điểm, vì có tác dụng lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền
kinh tế. Dùng tiền lơng để thu hút và khuyến khích ngời lao động trong các ngành
có ý nghĩa kinh tế quan trọng, là một biện pháp về đòn bẩy kinh tế và cần phải đợc
thực hiện tốt.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Hình thức tiền lơng theo thời gian
1. Khái niệm, đối tợng, điều kiện áp dụng
1.1. Khái niệm
Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng trong đó tiền lơng đ-
ợc xác định phụ thuộc vào : mức lơng cấp bậc và số lợng thời gian làm việc thực tế
của ngời lao động.
Theo định nghĩa này thì việc trả lơng là không quan tâm trực tiếp tới số lợng,
chất lợng công việc trong quan hệ với tiền lơng nhận đợc.
1.2. Đối tợng áp dụng
Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng cho các đối tợng sau:
- Những ngời làm công việc khó định mức đợc cụ thể, nh công nhân phụ,
công nhân sửa chữa.
- Đối với những công việc đòi hỏi phải đảm bảo chất lợng cao.
- Đối với những công việc mà năng suất, chất lợng chủ yếu phụ thuộc vào
máy móc.
- Đối với những ngời làm công tác quản lý.
Ngoài ra còn có thể dùng cho các hoạt động sản xuất tạm thời, sản xuất thử.
1.3. Điều kiện đảm bảo hiệu quả
Để các hình thức tiền lơng theo thời gian khi áp dụng đem lại hiệu quả thì
cần thực hiện tốt:
- Phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của ngời lao động, nghĩa là phải xây
dựng bản mô tả công việc rõ ràng cho mỗi công việc.
- Phải tiến hành đánh giá thực hiện công việc có khoa học, nghiêm túc, giúp
ngời lao động biết đợc mình đang làm việc ở mức độ nào, cái gì đã đạt đợc, cái gì
cha đạt đợc, nguyên nhân vì sao, từ đó giúp họ có điều kiện hoàn thành công việc
tốt hơn.
- Nên sử dụng các khuyến khích đối với ngời lao động: cũng thông qua đánh
giá thực hiện công việc giúp cho ngời cán bộ nhân sự đa ra các quyết định nhân sự
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đúng đắn có liên quan đến quyền lợi của ngời lao động nh : xem xét ai sẽ đợc th-
ởng
2. Các hình thức tiền lơng thời gian
2.1. Chế độ tiền lơng thời gian đơn giản
Là chế độ tiền lơng mà số tiền nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định.
Công thức tính:
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó: L
TT
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : thời gian làm việc thực tế của ngời lao động.
Cách tính lơng này đơn giản và khi áp dụng hình thức này sẽ kích thích ngời
lao động đi làm đủ thời gian quy định, đồng thời đảm bảo cho công nhân một
khoản tiền thu nhập nhất định trong thời gian đi làm việc. Nhng lơng trả theo chế
độ này mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm
việc, hạn chế năng suất lao động, không tạo sự hăng say làm việc. Do đó, không
tạo đợc động lực cho ngời lao động, chỉ thuần tuý đo lờng đợc sự hiện diện của
công nhân đối với công việc sản xuất, chứ cha đo lờng đợc sức cố gắng hoặc hiệu
quả của sản xuất.
2.2. Chế độ tiền lơng thời gian có thởng
Chế độ này là sự kết hợp giữa chế độ tiền lơng theo thời gian đơn giản với
tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.Tiền l-
ơng đợc tính:
L
TT
=
L
CB
x T + L
T
Trong đó:
L
T
: là số tiền thởng mà ngời lao động nhận đợc.
Chế độ tiền lơng này phản ánh đợc trình độ thành thạo và thời gian làm việc
thực tế, gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét
thởng đã đạt đợc. Vì vậy, nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhiệm đối với công việc và kết quả công tác của mình, qua đó tạo động lực trong
lao động.
III. Hình thức tiền lơng sản phẩm
1. Khái niệm, đối tợng, điều kiện áp dụng
1.1. Khái niệm
Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng mà trong đó tiền lơng đ-
ợc xác định phụ thuộc vào : mức lơng theo cấp bậc, mức lao động và số sản phẩm
thực tế đợc sản xuất ra và đợc nghiệm thu.
Hình thức trả công này đã gắn tiền lơng nhận đợc với kết qủa của lao động
thực tế, do đó có tác dụng làm tăng năng suất lao động. Đồng thời nó có tác dụng
trực tiếp khuyến khích ngời lao động học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành
nghề và kỹ năng làm việc, phát huy sáng tạo, nâng cao tính tự chủ, tự giác trong
làm việc của ngời lao động.
1.2. Đối tợng áp dụng
Hình thức tiền lơng này đợc áp dụng để trả công cho những ngời làm các
công việc có thể định mức, những công nhân trực tiếp sản xuất. Nó đợc áp dụng
rộng rãi nhất là trong các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
1.3. Điều kiện áp dụng
Để các hình thức tiền lơng theo sản phẩm khi áp dụng đem lại hiệu quả thì
cần thực hiện tốt:
- Công tác định mức lao động phải thực sự có khoa học, tức là phải xây dựng
đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học, làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền
lơng, xây dựng kế hoạch quỹ lơng
- Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho
ngời lao động trong các thao tác thực hiện công việc.
- Tổ chức tốt công tác kiểm tra chất lợng và nghiệm thu sản phẩm đúng với
quy định đã đợc đặt ra, tránh hiện tợng chạy theo số lợng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu
nâng cao năng suất lao động, vừa bảo đảm chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật
t, nguyên liệu, sử dụng hợp lý máy móc và trang thiết bị làm việc khác.
2. Các chế độ tiền lơng theo sản phẩm
2.1. Chế độ tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đây là chế độ tiền lơng sản phẩm áp dụng đối với từng công nhân mà trong
đó tiền lơng nhận đợc sẽ tỷ lệ thuận với số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra đợc
nghiệm thu. Tức là cách trả công cho ngời thực hiện công việc làm việc độc lập
với nhau. Công thức tính:
L = ĐG x Q
Trong đó:L: là tiền lơng thực tế mà ngời công nhân nhận đợc.
Q: là số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, nghiệm thu.
ĐG: đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm hoàn
thành và đợc tính:
L
0
ĐG =
Q
0
hoặc ĐG = L
0
x T
Với: L
0
: lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ.
Q
0
: mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
T : mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm .
Tiền lơng trả theo phơng pháp này tạo đợc mối quan hệ giữa tiền lơng của
công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng. Do đó khuyến khích
công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề, tích cực làm việc để nâng cao
năng suất lao động, tăng tiền lơng thực trực tiếp. Chế độ tiền lơng này dễ tính toán,
dễ hiểu, nhng do đợc tính dựa theo số lợng sản phẩm làm ra nên ngời lao động sẽ
dễ chạy theo số lợng mà ít quan tâm đến chất lợng, đến việc sử dụng tốt máy móc,
nguyên vật liệu và không có tinh thần tập thể.
2.2. Chế độ tiền lơng sản phẩm tập thể
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây là chế độ tiền lơng mà trong đó tiền lơng đợc trả cho một nhóm những
ngời lao động cho khối lợng công việc thực tế mà họ đã đảm nhận và sau đó đợc
phân chia tới từng ngời theo một phơng pháp nhất định nào đó.
Công thức tính :
L = ĐG x Q
Trong đó: L: tiền lơng thực tế mà cả tổ nhận đợc.
Q: sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành.
ĐG: đơn giá tiền lơng một sản phẩm hoàn thành của tổ.
0
1
Q
L
GĐ
=
=
n
i
i
CB
hoặc
=
ì=
n
i
TLG
i
CB
1
Đ
Với :L
CBi
: là tiền lơng cấp bậc của công nhân i.
n : là số ngời làm việc trong tổ.
Q
0
: mức thời gian của cả tổ.
T
0
: mức sản lợng của cả tổ.
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ tiền l-
ơng sản phẩm tập thể. Có hai phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng: phơng
pháp dùng giờ hệ số và phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh.
- Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh: gồm các bớc
+ B ớc 1 : Xác định hệ số điều chỉnh (H
đc
).
H
dc
=
L
1
: tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc.
L
0
: tiền lơng cấp bậc của cả tổ.
+ B ớc 2 : Tính tiền lơng đợc nhận cho từng công nhân (L
i
).
L
i
= L
CBi
x H
đc
Trong đó: L
CBi
là lơng cấp bậc của công nhân i.
- Phơng pháp dùng giờ hệ số :
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Tính đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân về số giờ làm việc thực
tế của công nhân làm công việc bậc 1 (T
qđi
).
T
qđi
= T
i
x H
i
Trong đó: - T
i
: số giờ làm việc thực tế của công nhân i.
- H
i
: hệ số lơng công việc bậc i.
+ Tính tiền lơng cho một giờ làm việc quy đổi (L
I
).
+ Tính tiền lơng cho từng ngời (L
i
).
L
i
= L
I
x T
qđi
Tiền lơng trả theo chế độ này có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh
thần hợp tác có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong nhóm để cả nhóm đạt
kết quả lao động tốt, khuyến khích các tổ nhóm lao động làm việc theo mô hình tổ
chức lao động theo tổ tự quản. Mặt khác, lại có sự hạn chế khuyến khích tăng
năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả lao động của cả
nhóm, dễ dẫn đến sự ỉ lại vào tập thể.
2.3. Chế độ tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Là chế độ tiền lơng áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ
có ảnh hởng nhiều tới kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản
phẩm.
Tiền lơng thực tế của công nhân (L
tt
) đợc tính theo công thức:
L
tt
= ĐG x Q
tt
Trong đó: Q
tt
: là sản lợng hoàn thành thực tế của công nhân chính.
ĐG: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ. Đợc tính:
13
=
=
n
1i
qd
i
I
i
T
L
L
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
L
ĐG =
M x Q
L: lơng cấp bậc của công nhân phụ.
M : mức phục vụ của công nhân
Q : mức sản lợng của một công nhân chính.
Do tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của
công nhân chính nên nó nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ trong lao động để
góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính. Nhng cũng có thể
làm hạn chế sự cố gắng làm việc của họ vì kết quả đó còn chịu tác động của nhiều
yếu tố khác ngoài sự phục vụ.
2.4. Chế độ tiền lơng khoán sản phẩm
Chế độ này áp dụng cho những công việc mà nếu giao từng chi tiết hoặc
giao từng bộ phận công việc thì sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng
công việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định. Khi giao
khoán phải có phiếu giao khoán, trong phiếu phải có nhiều thông tin trong đó có
đơn giá khoán chặt chẽ để thoả mãn về tiền công. Trờng hợp khoán tập thể thì phải
chia lơng nh chia lơng tập thể.
Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:
L = ĐG
K
x Q
K
Trong đó: ĐG
K
: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
Q
K
: khỗi lợng sản phẩm hay công việc khoán cần hoàn thành
Trả công theo chế độ này giúp ngời lao động phát huy sáng kiến và tích cực
cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn
thành nhanh công việc giao khoán.
2.5. Chế độ tiền lơng sản phẩm có thởng.
Là tất cả chế độ tiền lơng sản phẩm kể trên kết hợp với tiền thởng để khuyến
khích tăng năng suất lao động.
Công thức tính:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét