Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
khác không ngừng đổi mới, hoàn thiện cơ cấu TSCĐ cũng nh hạch toán chính xác,
đầy đủ kịp thời những hao phí TSCĐ của đơn vị mình.
1.4. Nhiệm vụ hạch toán trong doanh nghiệp
Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả. Vì
vậy, kế toán TSCĐ phải cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết phục
vụ cho việc quản lý,giám sát chặt chẽ tình hình biến động của TSCĐ nhằm sử
dụng TSCĐ một cách có hiệu quả. Để thực hiện đợc điều này, kế toán TSCĐ phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lợng,hiện trạng về giá trị còn lại của TSCĐ, tình hình tăng
giảm, di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp. Việc hình thành và thu
hồi các khoản đầu t, bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
Phản ánh kịp thời và đầy đủ giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng, tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và các
khoản dự phòng vào chi phí SXKD.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch.
Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất kỳ TSCĐ, tham gia đánh giá lại
TSCĐ khi cần thiết tổ chức phân tích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ
trong doanh nghiệp.
2. Hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1. Phân loại TSCĐ:
2.1.1 - Theo hình thái biểu hiện:
* TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất và đợc chia thành các
nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 5
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Máy móc, thiết bị
Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý:
Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
Các loại tài sản cố định khác
* TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất.
- TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế
tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, tự bổ sung, do
đơn vị khác góp liên doanh ) hoặc bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ tài sản Nhợng
quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê.
* TSCĐ thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản
có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
2.1.2 Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng
- TSCĐ dùng cho kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý
2.2. Tính giá TSCĐ:
2.2.1- Nguyên giá của TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ
khi đa vào sử dụng tại doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 6
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trờng hợp:
Trờng hợp mua sắm:
NG
=
Gt
+
Tp
+
Pt
+
Lv
-
Tk
-
Cm
-
Th
Trong đó:
NG: Nguyên giá TSCĐ.
Gt: Giá thanh toán cho ngời bán tài sản (tính theo giá thu tiền 1 lần).
Tp: Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nớc ngoài giá mua.
Pt: Phí tổn trớc khi dùng, nh: vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
Lv: Lãi tiền vay phải trả trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Tk: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn đợc hoàn lại.
Cm: Chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng.
Th: Giá trị sản phẩm, dịch vụ thu đợc khi chạy thử.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 7
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Trờng hợp XDCB: Nguyên giá tài sản cố định do đầu t xây dựng cơ bản hình
thành theo Phơng thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy
định tại Quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trớc bạ và
các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tự xây dựng, tự chế, tự triển khai: Là giá thành thực tế của tài sản cố định cộng
(+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
TSCĐ đợc cấp, đợc Điều chuyển: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi trên sổ
của đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng
giao nhận và các phí tổn trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa
TSCĐ vào sử dụng.
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
trong doanh nghiệp thì nguyên giá đợc tính bằng nguyên giá ghi trên sổ của đơn vị
giao. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển này đợc tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ.
TSCĐ loại đợc biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên
doanh, hoặc phát hiện thừa thì nguyên giá đợc xác định bằng giá trị thực tế theo
giá của Hội đồng đánh giá và các chi phí bên nhận phải chi ra trớc khi đa TSCĐ
vào sử dụng.
* Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không t-
ơng tự là giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao
đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về)
cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí
liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng.
*Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố định t-
ơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Nguyên giá TSCĐ có tính ổn
định cao, nó chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 8
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của cấp có đủ thẩm quyền.
Khi nâng cấp TSCĐ, chi phí chi ra để nâng cấp TSCĐ đợc bổ sung vào
nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó.
Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ, khi đó giá trị của bộ phận
tháo ra sẽ đợc trừ vào nguyên giá của TSCĐ.
2.2.2 - Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ
* Bản chất hao mòn và khấu hao TSCĐ
Hao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử
dụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ xát, bị ăn mòn hoặc do
tiến bộ kỹ thuật
Khấu hao TSCĐ là sự tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ hạch toán
Mục đích của việc trích khấu hao TSCĐ là giúp cho các doanh nghiệp tính
đúng, tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu t để tái tạo TSCĐ
khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực
* Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
Theo Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Mức khấu hao hằng năm của 1 TSCĐ (Mkhn) đợc tính theo công thức sau:
Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao năm =
Căn cứ để xác định thời gian khấu hao
Đối với những tài cố định đợc mua sắm hoặc đầu t mới thì số năm sử dụng dự
kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do Nhà nớc
quy định. Với 1 TSCĐ cụ thể, doanh nghiệp phải căn cứ vào:
Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ
tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản ).
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 9
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định: đợc quyết định bởi thời gian kiểm soát
TSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vô hình do sự tiến bộ kỹ thuật.
Thời gian sử
dụng TSCĐ
(năm)
=
Giá mua của TSCĐ cũ
Giá của TSCĐ mới cùng loại
hoặc tơng đơng
x
Thời gian sử dụng của
TSCĐ mới theo quy
định hiện hành (năm)
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
Điều kiện cần có:
Là tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng);
Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm.
Công thức tính: Mkhn
=
Giá trị còn lại của TSCĐ
x
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo Phơng pháp số d
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu
hao đợc tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia (:) cho số năm sử dụng
còn lại của tài sản cố định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 10
Tỷ lệ khấu
khao nhanh
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
x
Hệ số
điều chỉnh
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t
4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t
6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
Điều kiện: - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
hơn 50% công suất thiết kế.
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, xác định tổng số lợng, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ đó, gọi tắt là sản lợng
theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dới
đây:
Một số qui định quan trọng:
Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao,
mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ kể
cả TSCĐ đang thế chấp, cầm cố cho thuê.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 11
Mức trích khấu
hao trong tháng
của TSCĐ
=
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
x
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị
sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn
vị sản phẩm
=
Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa
chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố
định đó.
Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phải dựa vào khung thời
gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính.
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trong khoản
thời gian không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng
đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định.
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện bắt đầu từ
ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng
tham gia vào hoạt động kinh doanh.
TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thì cũng không đợc trích khấu hao nữa.
TSCĐ cha khấu hao hết đã h hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lại đợc
xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất thờng).
Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu
hao.
Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi
nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu
hao.
Các doanh nghiệp đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái đầu t,
thay thế, đổi mới TSCĐ; khi cha có nhu cầu đầu t tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp
có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của
mình.
2.2.3 - Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định.
Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng
trên thị trờng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 12
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
Về phơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định bằng hiệu số giữa
nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định.
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của TSCĐ đợc thể hiện của công thức sau:
NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM TSCĐ
2.3. Hạch toán tính hình biến động TSCĐ
2.3.1- Thủ tục và hạch toán chi tiết TSCĐ
2.3.2- Tài khoản sử dụng
TK 2112 "Nhà cửa,vật kiến trúc"; TK 2113 "Máy móc thiết bị"
TK 2114 "Phơng tiện vận tải, truyền dẫn";
TK 2115 "Thiết bị, dụng cụ quản lý"
TK 2116 "Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm"
TK 2118 " TSCĐ hữu hình khác"
N TK 211 "TSCĐ hữu hình" C
N TK 212 "TSCĐ thuê tài chính" C
N TK 213 "TSCĐ vô hình" C
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 13
Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm
trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình của DN tăng trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh
nghiệp
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có ở DN
Nguyên giá TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
giảm trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
tăng trong kỳ
D: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh
nghiệp
TSCĐ
tăng
Hội đồng
giao nhận,
tài sản
Biên bản giao
nhận
Thẻ
TSCĐ
Sổ TSCĐ
TSCĐ giảm
Hội đồng
giao nhận,
thanh lý
Biên bản giao
nhận, thanh lý
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán K13
TK 2131 "Quyền sử dụng đất"; TK 2132 Quyền phát hành
TK2133 Bản quyền, bằng sáng chế ; TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135 Phần mềm máy vi tính
TK 2136 Giấy phép và giấy phép nh ợng quyền
TK 2138 TSCĐ vô hình khác
N TK 214 " Hao mòn TSCĐ" C
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2.3.3- Hạch toán tình hình tăng TSCĐ
TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng:
Đối với những TSCĐ hình thành qua quá trình xây dựng, lắp đặt, chỉnh lý,
chạy thử, nghiên cứu, triển khai thì kế toán phải tập hợp các khoản chi tiêu phát
sinh trong quá trình đó vào TK 241 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang :
Nợ TK 241: Chi phí mua sắm, xây dựng, nghiên cứu, triển khai
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 152, 311, 331
Khi công tác xây dựng, lắp đặt, triển khai hoàn thành, kế toán phản ánh tình hình
quyết toán chi phí và giá trị tài sản hình thành qua quá trình trình xây dựng, lắp
đặt, triển khai:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ hình thành đa vào sử dụng.
Nợ TK 155: Giá trị sản phẩm thu đợc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Hạnh A Trang 14
Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
D: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét