Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ bộ Bắc Giang

Báo cáo thực tập
toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh tài khoản 133, tài khoản
111, 112
2.2. Hạch toán tình hình biến động tăng NVL đối với các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đầy đủ điều kiện tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng không ghi vào giá
thực tế của NVL. Nh vậy khi mua hàng trong tổng giá thanh toán phải trả cho
ngời bán, phần giá mua cha có thuế đợc ghi vào sổ đợc khấu trừ.
Các nghiệp vụ làm tăng NVL có thể cho doanh nghiệp tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến, do nhân góp vốn liên doanh, do xuất dừng cha hết nhập
kho nh ng nghiệp vụ kế toán chủ yếu nhất là tăng NVL do mua ngoài sẽ đợc
hạch toán nh sau:
* Trờng hợp mua ngoài hàng hoá đơn cùng về:
a. Trờng hợp hàng đủ so với hoá đơn: căn cứ vào hoá đơn mua hàng biên
bản kiểm nhân và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá mua + chi phí mua NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331 thuế GTGT hàng hoá, dịch
vụ đợc khấu trừ).
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
b. Trờng hợp hàng về thuế so với hoá đơn: kế toán chỉ ghi tăng số NVL
thực nhận, số phiếu phải căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán
để cùng giải quyết.
Nợ TK 152: Giá trị số thực nhập kho
Nợ TK 138: Giá trị số thiếu không có thuế GTGT
Nợ TK 133: GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
- Nếu ngời bán giao tiếp hàng thiếu
Nợ TK 152 (chi tiết NVL ): số thiếu đã nhận.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
- Nếu ngời bán không còn hàng
Nợ TK 331: Chi giảm số tiền phải trả ngời bán (tổng giá thanh toán)
Nguyễn Thị Nga - KT04B
5
Báo cáo thực tập
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tơng ứng số hàng thiếu
- Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 138 (1388): 334: cá nhân bồi thờng
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tơng ứng số hàng thiếu cá nhân
bồi thờng.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu cá nhân bồi thờng
- Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 811: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381): Xử lý sô thiếu
c. Trờng hợp hàng về thừa so với hoá đơn: Bên phát hiện thừa phải báo
cáo cho các bên liên quan biết để xử lý, kế toán hạch toán:
- Nếu nhập toàn bộ thì ghi tăng giá trị NVL:
Nợ TK 152: Giá mua + chi phí mua NVL cha có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338: Giá trị hàng thừa theo giá mua cha thuế.
- Nếu trả lại hàng thừa:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị thừa đã xử lý
Có TK 152 (chi tiết): Trả lại số thừa
- Nếu mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
- Nếu không rõ nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập bất thờng
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
2.3. Hạch toán NVL trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp:
Nguyễn Thị Nga - KT04B
6
Báo cáo thực tập
Hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ nhng phần thuế GTGT đợc tính vào trị giá thực tế của NVL nên khi
mua ngoài giá mua bằng tổng hợp giá thanh toán.
2.4. Hạch toán tình hình biến động giảm NVL:
Khi xuất NVL sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ hoặc cho
quản lý, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK 621: Giá trị vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627: Giá trị vật liệu xuất cho bộ phận quản lý phân xởng
Nợ TK 641: Giá trị vật liệu xuất bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Giá trị vật liệu xuất bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Tổng giá trị vật liệu xuất cho các bộ phận
Ngoài ra còn giảm do xuất bán, góp vốn liên doanh, cho vay tạm thời
hoặc do các nguyên nhân khác.
3. Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 611 "Mua hàng"; tài khoản 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ"
và một số tài khoản khác.
3.2. Trình tự hạch toán
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị NVL sang TK 611
Nợ TK 611
Có TK 152, 151
- Trong kỳ căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho kế toán ghi
Nợ TK 611: Giá mua không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Còn một số nghiệp vụ làm tăng khác do mợn nội bộ, vay NVL tạm
thời
- Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả
lại, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112: Nếu trả tiền
Nguyễn Thị Nga - KT04B
7
Báo cáo thực tập
Nợ TK 331: Nếu cha thanh toán
Có TK 611: Ghi giảm trị giá hàng mua
Có TK 333: Thuế GTGT tơng ứng
- Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê NVL tồn kho, biên bản kiểm kê và
quyết định xử lý về mất mát, thiếu hụt kế toán hạch toán.
Nợ TK 152: Giá trị NVL tồn kho theo biên bản kiểm kê.
Nợ TK 151: Giá trị NVL đang đi đờng
Nợ TK 138 (1381); 334: Giá trị NVL mất, cá nhân bồi thờng
Nợ TK 138 (1381): Giá trị NVL mất cha rõ nguyên nhân
Có TK 611 (chi tiết)
Cuối kỳ giá trị kiểm kê đợc kết chuyển sang TK 152 để lập báo cáo
* Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong
giá của NVL có cả thuế GTGT đầu vào khi đó giá mua sẽ bằng tổng giá thanh
toán.
Các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ và cuối kỳ hạch
toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT phơng pháp khấu trừ.
Nguyễn Thị Nga - KT04B
8
Báo cáo thực tập
Chơng II: thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ bắc giang
I. Đặc điểm chung về công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc
Giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ Bắc Giang
Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang là một cơ sở kinh tế quốc dân
của thành phố Bắc Giang. Tiền thân của công ty trớc đây nguyên là:
- Xí nghiệp hợp doanh ô tô Hà Bắc (1963 - 1968)
- Xí nghiệp vận tải ô tô Hà Bắc (1969 - 1974)
- Công ty vận tải ô tô Hà Bắc (1975 - 1987)
- Công ty vận tải hàng hoá Hà Bắc (1988 - 1997)
- Tháng 6/1999 UBND tỉnh Bắc Giang có quyết định xác nhận xởng sửa
chữa đờng thuỷ của đoạn đờng quản lý đờng bộ, công ty vận tải hàng hoá Bắc
Giang và đổi tên công ty thành công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang. Công ty đợc
thành lập theo quyết định 39/QĐ-UB ngày 19/6/1999 của UBND tỉnh Bắc
Giang và theo quyết định số 226/QĐ-UB ngày 18/12/2000 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phơng án cổ phần hoá.
Theo quyết định 228/QĐ-UB ngày 30/12/2000 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc chuyển công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang thành công ty cổ phần
vận tải thuỷ bộ Bắc Giang.
Địa điểm chính: Số 14 Nguyễn Khắc Nhu - phờng Trần Nguyên Hãn -
Thành phố Bắc Giang
Xởng sửa chữa đờng thuỷ: cụm Châu Xuyên - phờng Lê Lợi thành phố
Bắc Giang và cửa hàng xăng dầu Đình Trám Bắc Giang .
Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ
phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang đã liên tục phát triển và gặt hái đợc những thành
tích đáng kể công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch giá trị sản xuất, doanh
Nguyễn Thị Nga - KT04B
9
Báo cáo thực tập
thu tiêu thụ, vật chất kỹ thuật, vật t tiền vốn và lao động đợc thể hiện qua kế
hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 nh sau:
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh năm 2005
Đơn vị: 1000 đ
STT Chỉ tiêu ĐVT TH 2004 TH 2005 %
1 Tổng đầu xe Chiếc 25 20 80
2 Tổng sản lợng qui đổi
1. Tấn hàng vận chuyển Tấn 98.720 89.600 91
2. Tấn hàng vận chuyển Tấn/k
m
3137.500 3.346.000 106
3 Tổng doanh thu Đồng 3.504.029.710 3.709.146.377
4 Tổng chi phí Đồng 333.415.627 428.955.483 105,3
5 Tổng lợi nhuận Đồng 30.382.523 34.509.952 128,6
6 Các khoản phải nộp ngân sách Đồng 5.000.000 113
7 Tổng quỹ lơng Đồng 181.645.333 145.509.724 80
8 Tổng lao động bình quân Đồng
9 Tiền lơng bình quân Đồng 766.766 840.951 109
2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng của công ty với ngành sản xuất kinh doanh chính là thuỷ bộ,
kinh doanh các ngành nghề khác đợc cho phép nh xăng dầu
- Nhiệm vụ chính của công ty là vận chuyển hàng hoá và hành khách
bằng phơng tiện ô tô, tàu thuyền phục vụ nhu cầu cuộc sống dân sinh, phục vụ
an ninh quốc phòng, phát triển nền kinh tế xã hội, sửa chữa đóng mới phơng
tiện vận tải thuỷ bộ, kinh doanh: phụ tùng, vật t, thiết bị và máy máy động lực
các loại, dịch vụ đại lý vận tải, kinh doanh xăng dầu.
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Từ đặc điểm của công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính
chất dịch vụ là chủ yếu. Do đó sản phẩm của công ty không mang hình thái vật
chất mà chỉ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm cũng chính vì lý do đó, mà quy
trình công nghệ sản phẩm của công ty không phân thành các công đoạn sản
xuất, mà công nghệ của công ty đợc phân theo các đầu xe vận tải cụ thể. Hoạt
Nguyễn Thị Nga - KT04B
10
Báo cáo thực tập
động sản xuất của các đầu xe sản xuất một cách riêng rẽ và độc lập của các đầu
xe đợc thực hiện thông qua phơng án khoán vật t.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ Bắc Giang
Tại Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang, mối quan hệ giữa các
phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh là mối quan hệ chặt chẽ trong một
cơ chế chung, hoạch toán kinh tế độc lập, quản lý trên cơ sở phát huy quyền
làm chủ tập thể của ngời lao động. Nhằm thực hiện việc quản lý có hiệu quả,
công ty đã chọn mô hình quản lý tập trung đang đợc sử dụng phổ biến và những
u điểm, điều kiện áp dụng phù hợp với thực tế quản lý ở nớc ta hiện nay.
Nguyễn Thị Nga - KT04B
11
Báo cáo thực tập
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
4. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ
Bắc Giang
4.1. Bộ máy kế toán
Với t cách là một hệ thống thông tin, kiểm tra và hoạch toán bộ máy kế
toán là 1 bộ phận không thể thiếu trong hệ thống quản lý xuất phát từ đặc điểm
sản xuất kinh doanh của mình, Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang tổ
chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nh sau:
Nguyễn Thị Nga - KT04B
12
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng
quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng
Kế toán
Phòng chỉ đạo
đội xe
Phòng tổ chức
hành chính
Phó giám đốc
Tổ xe
1
Tổ xe
2
Xưởng sửa
chữa đường
thuỷ
Cửa hàng
xăng dầu
Xưởng sửa
chữa đường
bộ
Báo cáo thực tập
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại văn phòng công ty có 2 ngời: kế toán trởng, kế toán
tổng hợp.
- Kế toán trởng: khiêm trởng phòng kế toán tài vụ công ty, chịu trách
nhiệm trớc ban giám đốc về công tác tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức hoạch
toán kế toán
- Kế toán tổng hợp khiêm nhiệm các phần hành kế toán khi chi tiết dới sự
chỉ đạo chặt chẽ của kế toán trởng, hàng ngày kế toán tổng hợp thu thập và phân
loại các chứng từ gốc và cuối tháng lập chứng từ phát sinh vào các tài khoản
thích hợp khác đồng thời kế toán tổng hợp khiêm luôn các phần hành kế toán
khác.
4.2. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ
Niên độ kế toán của công ty đợc tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ theo chế độ kế toán Nhà n-
ớc đó là sử dụng tiền Việt Nam (VNĐ)
4.3. Phơng pháp kế toán công ty áp dụng
Để phù hợp vớid dặc thù sản xuất kinh doanh, công ty đã sử dụng phơng
pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng
Nguyễn Thị Nga - KT04B
13
Kế toán trưởng
Kế
toán
NVL và
CCDC
Kế toán
tiền lư
ơng và
BHXH
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
thu nhập
và phân
phối kết
quả
Kế toán
thanh
toán và
vốn chủ
sở hữu
Kế toán
TSCĐ và
đầu tư
dài hạn
Kế
toán
chi
phí sản
xuất
Báo cáo thực tập
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác một
cách thờng xuyên liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã sử
dụng kế toán kê khai thờng xuyên là nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
4.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc
Giang.
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ , để phù hợp
với yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ công nhân viên đồng thời làm căn cứ vào
chế độ kế toán của Nhà nớc công ty đã áp dụng hình thức là kế toán chứng từ
ghi sổ đối với bộ phận kế toán của công ty:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Nguyễn Thị Nga - KT04B
14
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ
Chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
kế toán

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét