Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty May Đáp Cầu

* Giai đoạn 2(1976-1986) : bớc đầu làm quen với hình thức xuất khẩu
* Giai đoạn 3 (1987 đến nay ): đây là thời kỳ đổi mới toàn diện trên tất
cả các lĩnh vực để từng bớc hòa nhập vào nền kinh tế thị trờng
2.Phân tích tình hình phát triển của Công ty trong những năm qua
* 10năm gần đây (1990-2000) Công ty đạt mức tăng trởng cao trên tất
cả các chỉ tiêu chủ yếu . So sánh kết quả thực hiện năm 2000 với năm 1990 ta
có :
- Giá trị tổng sản lợng bằng 38,84 lần
- Tổng doanh thu bằng 24,42 lần
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2000 so với năm 1995 bằng 6,73 lần
- Nộp ngân sách bằng 9,78 lần
- Đầu t phát triển từ năm 1990 đến 2001 , gía trị đầu t là 44.882 triệu
đồng .
* Riêng đến năm 2001 thực hiện chơng trình đầu t phát triển tăng tốc
của ngành Dệt - May Việt Nam, công ty đã đầu t với tổng trị giá 22.267 triệu
đồng (bằng mức đầu t của 10 năm 1990-2000)
- TSCĐ năm 2001so với năm 1990 bằng 16,09 lần
- Lao động bình quân tăng từ 1400 ngời năm 1990 đến 2400 ngời năm
2001
- Thu nhập bình quân năm 1990 đạt 76000đ/ngời/tháng thì năm 2001
đạt 1.050.000 đ/ngời/tháng
* Đặc biệt trong 5 năm gần đây (1996-2000), mặc dù gặp nhiều khó
khăn do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực và những diễn
biến phức tạp trên thế giới , Công ty vẫn giữ đợc mức tăng trởng cao trên tất cả
các chỉ tiêu chủ yếu . Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao. Năm 2000,
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
5
Công ty may Đáp Cầu là đơn vị dẫn đầu các đơn vị thuộc Tổng công ty Dệt -
May Việt Nam về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt 102,09%
và trên tổng doanh thu đạt 12,46%.
* Năm 2001, bằng nỗ lực vợt bậc của 2400 cán bộ công nhân viên , Công
ty may Đáp Cầu đã tăng tốc toàn diện trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh , khai thác thị trờng , đầu t phát triển , mở rộng quy mô sản xuất tạo
thêm nhiều việc làm cho ngời lao động , tổ chức sản xuất , áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến .Thực hiện có chất lợng và có hiệu
quả chơng trình áp dụng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn
ISO: 9001 phiên bản 2000.
* Năm 2002 Công ty đạt mức tăng trởng cao trên tất cả các chỉ tiêu chủ
yếu
- Giá trị tổng sản lợng ( tính theo giá cố định năm 1994) đạt 54.006
triệu đồng , tăng so với năm 2001 là 18,7%, vợt so với kế hoạch Tổng công ty
giao 5,7%
- Tổng doanh thu đạt 103.883 triệu đồng , tăng 42,9% so với thực hiện
năm 2001 , vợt 20,5% so với kế hoạch Tổng công ty giao
- Nộp ngân sách đạt 291 triệu đồng , tăng 50,5% so với thực hiện
năm2001, đạt 100% kế hoạch Tổng công ty giao
- Thu nhập bình quân toàn Công ty đạt 802.000đ/ngời/tháng
II. Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
1.Nhiệm vụ sản xuất
DAGARCO đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp , chuyên sản xuất các
sản phẩm may mặc áo chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong
nớc và nớc ngoài
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
6
DAGARCO chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc với năng lực sản
xuất là 9 triệu sản phẩm /năm ( quy đổi theo áo sơ mi chủân )
2. Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty
DAGARCO có 8 xí nghiệp thành viên với tổng số 3063 cán bộ công nhân
viên .Do tay nghề của công nhân cao nên sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu
và có uy tín trên thị trờng của hơn 30nớc trên thị trờng thế giới nh: Mỹ , Nhật ,
CHLB Đức , Pháp , Tây Ban Nha , Đan Mạch Để sản xuất đợc những sản
phẩm có chất lợng cao không chỉ dựa vào trình độ tay nghề của ngời lao động
mà còn nhờ vào 2500 thiết bị may của các nớc tiên tiến trên thế giới nh : Mỹ ,
Nhật , CHLB Đức Có nhiều thiết bị chuyên dùng hiện đại nh: hệ thống
máy trải vải và cắt tự động, máy thiêu điện tử , máy bổ túi tự động , hệ thống
form quần và áo jacket ,hệ thống thiết kế mẫu bằng máy vi tính .
(hình bên)
Với các máy móc thiết bị hiện đại , tiên tiến nh vây nên cùng với nó là
chất lợng sản phẩm không đợc nâng cao . Ngày 31/10/2001 Công ty đã đợc tổ
chức quốc tế BVQI của Vơng quốc Anh và của Việt Nam Quarcert kiểm tra
đánh gía và cấp chứng chỉ ISO9001:2000 có giá trị đến ngày 30/10/2004
III. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trong quá trình phát triển của Công ty , cơ cấu tổ chức quản lý luôn đợc
điều chỉnh phù hợp với yêu cầu sản xuất theo từng giai đoạn phát triển chung
và theo mô hình trực tuyến .
Bộ máy quản lý đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Công ty
vì sự lãnh đạo có đi đúng hớng thì công ty mới đạt đợc hiệu qủa trong sản xuất
kinh doanh .
1. Bộ máy quản lý gồm :
- Các giám đốc điều hành
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
7
- Các phòng ban
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý
2.1. Đối với giám đốc điều hành
- Tổng giám đốc : là ngời đứng đầu công ty , có nhiệm vụ
điều hành chung mọi hoạt động của Công ty .Là ngời có thẩm quyền cao nhất ,
chịu trách nhiệm trớc pháp luật , Nhà nớc về mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty
- Phó tổng giám đốc kỹ thuật : giúp tổng giám đốc nắm bắt
về việc vận hành chỉ đạo sản xuất , quản lý lao động , quản lý kỹ thuật , và
chất lợng sản phẩm
- Phó tổng giám đốc kinh tế : điều hành việc tạo lập ,tổ chức
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính -kế
toán và chịu trách nhiệm mọi hoạt động về tài chính của Công ty
- Phó tổng giám đốc nội chính : Chỉ đạo công tác tổ chức
nhân sự , chỉ đạo công tác an ninh , trật tự và an toàn trong doanh nghiệp
2.2. Đối với bộ phận các phòng ban
Với sản phẩm may mặc thì việc đạt đợc sự thoả mãn của khách hàng là
rất quan trọng . Để tìm hiểu về vấn đề này Công ty cần phải tìm kiếm nguồn
thông tin . Để có đợc những thông tin dữ liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty đòi hỏi công ty phải có một thông tin hiện
đại , quản lý và sử dụng thông tin dữ liệu có hiệu quả
Mục tiêu của hệ thống thông tin và phân tích dữ liệu là :
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lợng
- Phục vục cho phân tích sản xuất kinh doanh
- Thoả mãn yêu cầu của khách hàng
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
8
Để thực hiện các mục tiêu trên , theo chức năng của từng phòng ban chịu
trách nhiệm theo dõi thu thập các thông tin , dữ liệu liên quan cụ thể là :
a- Phòng xuất -nhập khẩu : Các thông tin về hợp đồng sản xuất : nắm
bắt thông tin về nguồn nguyên phụ liệu , tình hình thị trờng
- Theo dõi về sự biến động của giá cả trên thị trờng , cách thức giao hàng và
thanh toán .
- Các thông tin về khách hàng và khả năng đáp ứng để duy trì và thu hút thêm
khách hàng mới
b- Phòng vật t
- Theo dõi tình hình vật t nhập về công ty theo từng đơn hàng của từng khách
hàng riêng biệt để đảm bảo đúng hay chậm theo thời gian quy định và thông
báo lại cho khách hàng để có biện pháp xử lý
- Theo dõi các kế hoạch sản xuất và tiến độ giao hàng để có những biện pháp
điều chỉnh , kịp thời hoặc đàm phán với khách hàng về tiến độ giao hàng khi
việc sản xuất của công ty cha đáp ứng đợc
c- Phòng kỹ thuật
- Thông tin về chuẩn bị sản xuất các đơn hàng
- Các loại nguyên phụ liệu đa vào sản xuất nh : chất lợng, tiêu
chuẩn kỹ thuật , chủng loại vải , màu sắc , hình dáng sản phẩm
- Tiến độ kỹ thuật , phát minh sáng kiến cải tiến , nâng cao năng
suất , chất lợng sản phẩm
d- Phòng quản lý chất l ợng
- Thông tin về tình hình chất lợng sản phẩm trong quá trình sản
xuất đảm bảo sản phẩm ra đúng theo yêu cầu kỹ thuật
- Các thông tin về phân tích dữ liệu để cải tiến chất lợng sản phẩm
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
9
e- Văn phòng công ty
Quản lý công ty theo đờng công văn , FAX , theo đờng điện thoại
, email .
Ngoài các bộ phận phòng ban chịu trách nhiệm thu thập thông tin còn có
một số bộ phận đảm nhiệm chức năng khác nh :
f- Phòng bảo vệ quân sự
Xây dựng kế hoạch tuần tra , canh gác bảo vệ tài sản của Công ty , duy trì
giám sát việc thực hiện công tác quản lý , thực hiện nội quy , quy chế , kỷ luật
lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty
g- Phòng tài chính - kế toán
Thực hiện công tác xây kế hoạch tài chính hàng năm , hạch toán kế toán
theo hệ thống tài chính thống kê quy định, quản lý tài chính tiền tệ thu chi của
công ty .
h- Phân x ởng cơ điện
Xây dựng phơng án về quản lý các quy trình kỹ thuật ,an toàn thiết bị có
điện , quản lý hớng dẫn vận hành máy móc thiết bị vàhệ thống sửa chữa bảo d-
ỡng định kỳ , điều động thiêt bị máy móc để đáp ứng sản xuất .
Với sự phân công về chức năng và nhiệm vụ chi tiết cho từng phòng ban
nh trên phần nào thúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng đạt hiệu quả cao hơn . Khi nhiệm vụ đợc phân công rõ ràng sẽ
không xảy ra tình trạng chồng chéo công việc lên nhau . Tuy mỗi bộ phận có
chức năng riêng nhng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau đó là cùng nằm trong
một bộ máy tổ chức của công ty . Do vậy hiệu quả công việc của từng bộ phận
sẽ ảnh hởng trực tiếp tới kết qủa sản xuất kinh doanh của công ty
IV Cơ cấu sản xuất của Công ty
1. Nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất của Công ty
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
10
Do đặc điểm của một sản phẩm may mặc là phải trải qua nhiều công
đoạn khác nhau nên ảnh hởng đến nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất
. Một ngời công nhân không thể làm đợc tất cả các công đoạn mà từng công
đoạn lại đợc phân cho một nhóm ngời lao động làm . Ví dụ nh : trong xí
nghiệp 1 đợc phân ra :
Tổ 1: may cổ áo
Tổ 2: vào tay áo
Tổ 3 :là áo
Tổ 4 :kiểm tra sản phẩm
Khi đợc chuyên môn hoá nh vậy , chất lợng của công việc sẽ cao hơn vì
ngời công nhân chỉ phải thực hiện một thao tác ,làm nhiều thì tay nghề sẽ nâng
cao hơn . Mặt khác , cũng giúp cho giữa những ngời lao động mối liên quan
chặt chẽ với nhau cùng nhau nâng cao chất lợng sản phẩm
Công ty may Đáp cầu ngoài 8 xí nghiệp may trực tiếp may ra sản phẩm
còn có 2 xởng quan trọng phục vụ đó là : phân xởng cắt trung tâm đảm nhiệm
việc cắt từ vải theo mẫu rồi chuyển đến cho các xí nghiệp máy các mẫu vải lại
với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh . Bên cạnh đó , có phân xởng hoàn
thành : sản phẩm đợc máy xong sẽ chuyển đến phân xởng này để kiểm tra sản
phẩm lần cuối trớc khi xuất bán .
2. Ưu nhợc điểm của cơ cấu sản xuất trên
2.1. Ưu điểm
- Tạo sự gắn kết giữa các công nhân vì sản phẩm tốt hay không là
phụ thuộc vào tất cả những bộ phận đảm nhiệm đó .
- Tăng năng suất lao động
- Tay nghề công nhân ngày càng đợc nâng cao
2.2. Nh ợc điểm
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
11
- Nếu tại một bộ phận sản xuất kém sẽ ảnh hởng xấu đến chất lợng
chung của sản phẩm .
- Ngời lao động làm mãi một công việc sẽ dẫn đến nhàm chán .
- Công tác nghiệm thu sp đòi hỏi phải đợc thờng xuyên đổi mới ,
làm tăng thêm chi phí .
Các bộ phận sản xuất của công ty đợc thể hiện qua bảng sau :
Bảng 1 Các bộ phận sản xuất của DAGARCO:
Dới đây là một số sản phẩm may mặc của Công ty may Đáp Cầu cùng các
thiết bị chuyên dùng hiện đaị góp phần nâng cao năng lực sản xuất của Công
ty cũng nh nâng cao chất lợng sản phẩm .
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
12
DAGARCO
Phòng chức năng:
Văn phòng Công ty
Phòng kế hoạch đầu
tư và XNK
Phòng tài chính kế
toán
Phòng kỹ thuật công
nghệ và cơ điện
Phòng QLCL
Phòng vật tư tiêu thụ
Xí nghiệp may:
XN may 1A
XN may 1B
XN may 2
XN may 3
XN may 4
XN may 5
XN may 6
XN liên doanh
Singlun Kinh
Bắc
Phân xưởng
phụ trợ:
Phân xưởng
cắt trung
tâm
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng
hoàn thành
Chi
nhánh:
Tại Hà
Nội
Tại Hải
Phòng
Phần II :
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
13
Hoạch định chiến l
Hoạch định chiến l
ợc
ợc
I. Xây dựng chiến lợc 15
1. Tiến độ khoa học kỹ thuật 15
2. Yêu cầu của khách hàng 15
II. Triển khai chiến lợc 16
1. Xây dựng chiến lợc 16
2. Triển khai kế hoạch 16
2.1. Xem xét việc triển khai kế hoạch 17
2.2. Mục tiêu chất l ợng và kinh doanh 17
2.3. Dự báo về các kết quả hoạt động 18
I. Xây dựng chiến lợc
Để xây dựng chiến lợc kinh doanh thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra
Công ty xem xét sự ảnh hởng của các yếu tố , sự biến động của nền kinh tế thị
trờng .
Trần Thị Huyền Châm QTKD 9
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét