Ch ơng I : khái quát chung về tình hình phát triển
nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo
ở Việt Nam hiện nay
I. Một số luận giải lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực thông qua
giáo dục và đào tạo.
1.1. Các khái niệm cơ bản.
Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngời bớc vào một
nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tơng lai.
Đào tạo: là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngời lao động có thể
thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình
học tập làm cho ngời lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những
hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của ngời lao động để thực hiện
nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vợt ra khỏi phạm vi công việc trớc
mắt của ngời lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở
những định hớng tơng lai của tổ chức.
1.2. Mục tiêu và vai trò phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu: nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính
hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho ngời lao động hiểu rõ hơn về công
việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng nh nâng cao khả năng
thích ứng của họ với các công việc trong tơng lai.
Tác dụng: đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức, cũng nh nhu
cầu học tập, phát triển của ngời lao động. Hơn nữa đào tạo và phát triển là
những giải pháp có tính chiến lợc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vai trò:
Đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc.
- Nâng cao chất lợng của thực hiện công việc.
5
- Giảm bớt sự giám sát vì ngời lao động đợc đào tạo là ngời có
khả năng tự giám sát.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.
- Duy trì và nâng cao chất lợng của nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào
doanh nghiệp.
- Tạo ra đợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với ngời lao động:
- Tạo ra đợc sự gắn bó giữa ngời lao động và doanh nghiệp.
- Tạo ra tính chuyên nghiệp của ngời lao động.
- Tạo ra sự thích ứng giữa ngời lao động và công việc hiện tại
cũng nh tơng lai.
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của ngời lao động.
- Tạo cho ngời lao động có cách nhìn, cách t duy mới trong công
việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngời lao
động trong công việc.
Nội dung:
Phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cờng chất lợng và hiệu quả, tiếp tục
mở rộng quy mô các cấp, bậc học và trình độ đào tạo phù hợp với cơ cấu trình
độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền của nhân lực. Nâng tỷ lệ lao động đã
qua đào tạo ở các trình độ khác nhau.
Đại hội lần thứ IX của Đảng đã định hớng cho phát triển nguồn nhân lực
Việt Nam:
Ngời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt
đẹp, đợc đào tạo bồi dỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền
với một nền khoa học công nghệ hiện đại.
1.3. Các phơng pháp đào tạo và phát triển.
Hiện nay có rất nhiều các phơng pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. Mỗi một phơng pháp có cách thức thực hiện, u nhợc điểm riêng. Do vậy các
6
doanh nghiệp cũng nh các tổ chức cần lựa chọn cho mình một phơng pháp tối u
vừa đạt đợc các mục tiêu đặt ra vừa tiết kiệm đợc kinh phí đào tạo. Dới đây là
một số phơng pháp đợc liệt kê để các doanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp với
điều kiện của mình:
Đào tạo trong công việc: đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc ngời học sẽ
tiếp thu kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua việc bắt tay trực
tiếp vào công việc dới sự hớng dẫn của ngời lao động lành nghề. Bao gồm:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
- Đào tạo theo kiểu học nghề.
- Kèm cặp và chỉ bảo.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc .
Đào tạo ngoài công việc: ngời học đợc tách khỏi sự thực hiện các công
việc thực tế. Bao gồm:
- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.
- Cử đi học ở các trờng chính quy.
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo.
- Đào tạo theo kiểu chơng trình hoá, với sự trợ giúp của máy
tính.
- Đào tạo theo phơng thức từ xa.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.
- Mô hình hoá hành vi.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.
II. Sự cần thiết của công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở
Việt Nam hiện nay.
2.1. Phát triển nguồn nhân lực và mối quan hệ với công nghiệp hoá,
phát triển kinh tế.
2.1.1. Phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phải phát triển đồng bộ cả về
mặt chất lợng và mặt số lợng:
7
- Về mặt chất lợng: nhấn mạnh nguồn vốn nhân lực đợc tạo ra
qua quá trình đầu t vào nguồn nhân lực bao gồm đầu t vào giáo
dục và học tập kinh nghiệm tại nơi làm việc, sức khoẻ và dinh
dỡng vốn có tính bổ sung lẫn nhau cao.
- Về mặt số lợng: phụ thuộc chủ yếu vào quy mô và tốc độ tăng
dân số hàng năm.
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo dựng lực lợng lao động có kỹ
năng và sử dụng chúng có hiệu quả. Đây chính là sự nhìn nhận dới góc độ một
doanh nghiệp, còn dới góc độ là ngời công nhân thì đó là việc nâng cao kỹ
năng, năng lực hành động và chất lợng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao
động và thu nhập của ngời lao động.
Nh vậy phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển giáo dục, tiếp thu
kinh nghiệm, tăng cờng thể lực, kế hoạch hoá dân số, tăng nguồn vốn xã hội
cũng nh các quá trình khuyến khích hoặc tối u hoá sự đóng góp của các quá
trình khác nhau vào quá trình sản xuất nh quá trình sử dụng lao động, khuyến
khích hiệu ứng lan toả kiến thức trong nhân dân.
2.1.2. Mối quan hệ giữa quá trình công nghiệp hoá và phát triển nguồn
nhân lực.
Quá trình này trải qua hai giai đoạn đó là:
Giai đoạn chuyển dịch lao động d thừa từ nông nghiệp sang các ngành
công nghiệp sử dụng nhiều lao động và giá trị gia tăng thấp.
Giai đoạn chuyển dịch lao động từ các ngành công nghiệp có giá trị
gia tăng thấp lên các ngành có giá trị gia tăng cao.
Nh vậy đóng góp chính của phát triển nguồn nhân lực cho quá trình công
nghiệp hoá là đào tạo và cung cấp đủ nguồn nhân lực đáp ứng kỹ năng và sức
khoẻ để thực hiện đợc hai giai đoạn chuyển dịch trên.
2.1.3. Đặc trng của việc đầu t vào nhân lực khác hẳn so với các loại
đầu t khác.
8
Không bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng mà ngợc lại càng đợc sử
dụng nhiều khả năng tạo thu nhập và do vậy thu hồi vốn càng cao.
Chi phí tơng đối cao trong khi đó khoảng thời gian sử dụng lại lớn, th-
ờng là khoảng thời gian làm việc của cả đời ngời.
Các hiệu ứng gián tiếp và hiệu ứng lan toả của đầu t vào vốn nhân lực
là rất lớn.
Không chỉ là phơng tiện để đạt thu nhập mà còn là mục tiêu của xã
hội giúp con ngời thởng thức cuộc sống đầy đủ hơn.
Không chỉ do tỷ lệ thu hồi đầu t trên thị trờng lao động quyết định.
Các lợi ích có đợc từ đầu t vào nhân lực mang lại nếu đợc đặt trong điều
kiện đợc sử dụng hiệu quả và có môi trờng phát triển phù hợp và thuận lợi. Ng-
ợc lại sẽ là sự lãng phí đầu t, là mất mát to lớn và đáng sợ nhất.
2.2. Nhu cầu đối với vấn đề phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo
dục đào tạo và sự đáp ứng cho thời kỳ đổi mới của đất nớc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực trong
thời kỳ đổi mới đó là: nâng cao nguồn vốn nhân lực đối với tăng trởng kinh tế
kết hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sức khoẻ và dinh dỡng. Giáo dục có
vai trò đáng kể khuyến khích sự phân bổ hợp lý các nguồn lực, giảm chi phí và
tăng lợi nhuận cận biên đối với các thông tin về sản xuất ( đặc biệt trong
khu vực sản xuất của nhà nớc). Nâng cao trình độ giáo dục và giảm nghèo, bất
bình đẳng và ổn định kinh tế vĩ mô nh phát triển giáo dục đào tạo và tiến bộ
công nghệ: đổi mới, sáng tạo, mô phỏng công nghệ làm năng suất tăng tỷ lệ
thuận với trình độ vốn nhân lực đợc tích luỹ từ trớc mà đổi mới, sáng tạo, mô
phỏng và du nhập công nghệ, năng suất phụ thuộc vào khoảng cách giữa trình
độ, kiến thức công nghệ bên ngoài và trình độ nguồn vốn nhân lực trong nớc.
Phát triển nguồn nhân lực trải qua bốn thời kỳ cơ bản sau:
Thời kỳ ổn định và khôi phục phát triển kinh tế ( những năm
1970)đây là thời kỳ tạo nền tảng và phát triển các ngành công nghiệp
nhẹ cũng nh một số các ngành khác nh: xây dựng, năng lợng nhằm
9
tạo ra tích luỹ ban đầu cho nền kinh tế và cơ sở hạ tầng cho cất cánh
công nghiệp.
Yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo là
mở rộng cơ hội tiếp nhận giáo dục tiểu học cho trẻ em. Đây là mục tiêu cấp
thiết để giúp lực lợng lao động dôi d trong nông nghiệp chuyển dịch lên khu
công nghiệp và các khu vực khác có năng suất lao động cao hơn.
Thời kỳ thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng phát triển tỷ
trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ( những năm cuối 1970
đầu 1980).
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng cách mở rộng giáo dục trung học
bao gồm cả nhánh phổ thông lẫn nhánh giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên mục
tiêu phổ cập giáo dục tiểu học không đợc lơi lỏng mà phải tiếp tục củng cố và
nhấn mạnh tiêu điểm vào nâng cao chất lợng giáo dục tiểu học để làm nền tảng
cho chất lợng các cấp học tiếp theo.
Thời kỳ những năm 1990: giai đoạn có những bớc điều chỉnh quan
trọng trong chiến lợc công nghiệp hoá, định hớng phát triển các ngành
có giá trị gia tăng cao và có hàm lợng vốn kỹ thuật lớn.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở tiếp tục mở rộng giáo dục
trung học kể cả giáo dục nghề nghiệp cấp trung học, cao đẳng đồng thời mở
rộng giáo dục nghề sau trung học và giáo dục đại học.
Thời kỳ công nghiệp hoá ( cuối năm 1990 đến nay ): phát triển các
ngành kinh tế có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao, đặc biệt các ngành
có hàm lợng tri thức công nghệ cao. Mặt khác tạo dựng xã hội hậu
công nghiệp với mục tiêu phát triển con ngời toàn diện thông qua
chính sách thiết lập xã hội học tập suốt đời.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng việc cải cách nền giáo dục đã
từng phục vụ thành công cho quá trình công nghiệp hóa chuyển đổi định hớng
của nền giáo dục phổ thông theo yêu cầu phát triển của thời kỳ mới.
2.3. Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo ở
Việt Nam hiện nay.
10
2.3.1. Các yếu tố quốc tế:
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá . Trong
điều kiện công nghệ quốc tế thay đổi nhanh và nguy cơ khoảng cách phát triển
ngày càng xa giữa các nớc giàu và các nớc nghèo.
2.3.2. Các yếu tố trong nớc:
Đặc thù kết hợp nhiều quá trình kinh tế trong công nghiệp hoá ở Việt
Nam:
Việt Nam tiến hành công nghiệp hoá từ xuất phát điểm là một nớc nông
nghiệp đông dân nghèo nàn lạc hậu lại chịu ảnh hởng nặng nề sau chiến tranh
còn rất nhiều việc phải làm trớc mắt để ổn định về mọi mặt. Nhng quá trình
công nghiệp hoá ở Việt Nam đợc tiến hành đồng thời với quá trình chuyển đổi
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng. Công nghiệp
hoá đi đôi với hiện đại hoá là một đặc điểm của Việt Nam khi tiến hành công
nghiệp hoá từ một nền kinh tế lạc hậu, lao động thủ công là chính.
Nhiệm vụ thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010:
Đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ.
Đối với khu vực công nghiệp phát triển các ngành sử dụng nhiều lao
động, áp dụng khoa học công nghệ phát triển, xây dựng chọn lọc một số cơ sở
công nghiệp nặng then chốt, phát triển các ngành may mặc, giầy da, điện tử, u
tiên phát triển các doanh nghiệp các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối với khu vực dịch vụ phát triển nâng cao chất lợng dịch vụ, sớm phổ
cập sử dụng tin học, Internet trong nền kinh tế và đời sống xã hội.
Về chiến lợc phát triển vùng trong đó phát triển vai trò các vùng động lực
có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn đồng thời tạo điều kiện để phát triển các
vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với vùng động
lực tạo mức tăng trởng khá.
Những nét khác biệt:
11
Thuận lợi: sự phát triển của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá, tạo cơ
hội lớn hơn cho việc sử dụng tri thức vì mục đích phát triển nhanh. Hiệu ứng lan
toả hình thức lớn hơn nhờ sự phát triển và bùng nổ thông tin, sự ra đời và ứng
dụng các công nghệ và phơng thức truyền tải thông tin hiệu quả hơn cũng nh xu
hớng mở cửa và giao lu kiến thức giữa các nớc lớn hơn. Mặt bằng công nghệ và
tri thức cao hơn vừa là thách thức song cũng vừa là cơ hội đối với Việt Nam
hiện nay.
Khó khăn: những áp lực và thách thức lớn hơn đối với phát triển nguồn
nhân lực thông qua giáo dục đào tạo ở Việt Nam xuất phát từ sự tụt hậu tơng
đối xa hơn hiện nay của Việt Nam so với các nớc trong khu vực. Do tầm nhận
thức đối với sự cần thiết của phát triển nguồn nhân lực đã trở nên cao hơn trên
toàn thế giới cũng nh do nền công nghệ và tri thức trên thế giới hiện nay đã cao
hơn nhiều so với cách đây hơn ba thập kỷ
Ch ơng II : Thực trạng của vấn đề phát triển
nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề xây dựng
tại địa bàn tỉnh Nam Định
I. Giới thiệu chung về nguồn nhân lực
I.1. Thực trạng nguồn lao động tại địa bàn Nam Định
Dân số Nam Định hiện nay là 3813505 ngời, trong đó:
Dân số thành phố Nam Định 2306363 ngời
12
Huyện Mỹ Lộc 68693 ngời
Huyện Vụ Bản 130776 ngời
Huyện ý Yên 243046 ngời
Huyện Nghĩa Hng 201283 ngời
Huyện Nam Trực 203160 ngời
Huyện Trực Ninh 193178 ngời
Huyện Xuân Trờng 179500 ngời
Huyện Giao Thuỷ 287506 ngời
Trong đó số ngời ở độ tuổi lao động trong toàn tỉnh là 1054000 ngời, nữ
chiếm khoảng 56%, nam chiếm khoảng 44% tham gia lực lợng lao động. Đây là
một nguồn nhân lực dồi dào của tỉnh, xong về chất lợng nguồn nhân lực thì lại
cha đáp ứng đợc với nhu cầu đặt ra của thị trờng. Do vậy cha khai thác đợc hết
các tiềm năng về nguồn nhân lực. Trong những năm tới quy mô dân số và
nguồn nhân lực vẫn tiếp tục tăng và có quy mô lớn hơn nữa sẽ đặt ra những
thách thức cho nền kinh tế của tỉnh nhà.
Tỷ lệ tăng bình quân năm của nguồn nhân lực qua nhiều năm đều lớn hơn
tỷ lệ tăng dân số. Do đó cả quy mô và tỷ lệ tăng của nguồn nhân lực đang tạo ra
sức ép mạnh đối với nền kinh tế đặc biệt đối với công việc làm. Tỷ lệ tăng trởng
này có nguồn gốc ở cơ cấu dân số trẻ và tỷ lệ tăng dân số nhiều năm trớc( số
ngời ở độ tuổi 0-14 tuổi đông đảo) bớc vào tuổi lao động.
Nguồn nhân lực của tỉnh làm trong các ngành nông nghiệp và nuôi trồng
thuỷ sản là chủ yếu, một phần tham gia học tập nghiên cứu ở các trờng THCN,
CĐ, ĐH trong và ngoài tỉnh. Đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong tỉnh
còn rất hạn chế do các chính sách đãi ngộ cha thực sự đủ sức để gìn giữ và thu
hút nhân tài, đây là vấn đề mà tỉnh Nam Định đang dần dần khắc phục từng b-
ớc.
I.2. Tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề xây dựng
Đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng là cơ hội để giao lu, hợp tác,
học tập kinh nghiệm trong đào tạo để có thể thực hiện đi tắt đón đầu, rút ngắn
khoảnh cách, tránh nguy cơ tụt hậu so với các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới.
13
Có đủ năng lực tiếp cận, áp dụng và làm chủ công nghệ xây dựng hiện đại, tiên
tiến, có khả năng hội nhập quốc tế và tham gia vào nền kinh tế tri thức.
Nhu cầu xây dựng tăng nhanh đặt ra những mâu thuẫn giữa khối lợng lớn
công trình cần xây dựng và vốn nhất là trình độ và số lợng nguồn nhân lực trong
xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp ở nớc ta là rất
lớn diễn ra đồng thời ở ba khu vực phát triển chính là: khu vực đô thị, khu vực
kinh tế trọng điểm và khu vực nông thôn.
Nhu cầu phát triển nhanh và đa dạng của thị trờng xây dựng tất yếu đòi
hỏi nguồn nhân lực tơng ứng đủ về số lợng và chất lợng, đồng thời phát triển
theo hớng phân cấp sử dụng mạnh mẽ.
II. Các mô hình đào tạo nghề xây dựng đang đợc áp dụng tại địa
bàn Nam Định
II.1. Mô hình đào tạo chính quy
II.1.1. Mạng lới trờng:
Hiện nay tại Nam Định có rất nhiều các trờng cao đẳng, trung cấp cũng
nh các trung tâm, các cơ sở dạy nghề đợc tổ chức để đáp ứng nhu cầu học tập
của ngời dân tại địa bàn và mở rộng sang một số địa bàn lân cận. Trong đó
ngành xây dựng đợc đào tạo chủ yếu ở hai trờng đó là: trờng trung cấp xây dựng
số 2 thuộc Bộ Xây dựng và trờng thủ công mỹ nghệ. Đây là hai trờng tuyển sinh
học sinh lớn nhất trong tỉnh về đào tạo ngành xây dựng hàng năm mỗi trờng
tuyển khoảng 600 học sinh để đào tạo.
II.1.2. Quy mô đào tạo:
Quy mô giáo dục đào tạo ngày càng tăng nhanh do nhu cầu của thị trờng
trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, thời kỳ
xây dựng cơ sở hạ tầng đờng xá và các công trình phúc lợi, các khu công
nghiệp
Theo số liệu trong năm 2005 tỉnh Nam Định đào tạo khoảng từ 1800 đến
2000 công nhân xây dựng bao gồm các trờng trung cấp xây dựng số 2, trờng thủ
công mỹ nghệ và một vài trung tâm đào tạo ở tuyến huyện. Các trờng này tuyển
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét