Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Phát triển nguồn nhân lực

Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Phát triển xét trên phạm vi phát triển con ngời thì đó là sự gia tăng giá
trị cho con ngời về cả tinh thần, đạo đức, tâm hồn, trí tuệ, kỹ năng lẫn thể
chất. Phát triển nguồn lực con ngời nhằm gia tăng các giá trị ấy cho con ng-
ời, làm cho con ngời trở thành những ngời lao động có năng lực và phẩm
chất cần thiết, đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển
kinh tế-xã hội
3. Chính sách đào tạo
Chính sách: Là những công cụ của Nhà nớc, đợc Nhà nớc ban hành để
thực hiện một mục tiêu cụ thể của đất nớc
Chính sách đào tạo là những công cụ của nhà nớc, đợc nhà nớc ban hành
để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo của đất nớc. Chính sách
về đào tạo đợc Nhà nớc đề ra trên quan điểm đờng lối của Đảng, đây là đ-
ờng lối cụ thể. Chính sách đào tạo hớng vào việc phát triển con ngời toàn
diện, u tiên khuyến khích xã hội học tập, nâng cao mặt bằng dân trí, bồi d-
ỡng nhân tài để thế hệ trẻ đủ hành trang làm chủ đất nớc, xây dựng đất nớc
giàu mạnh hơn . Các chính này đều dựa trên cơ sở thực tiễn, dựa vào diễn
biến tình hình phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể của đất nớc
4. Chuyển dịch và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.1 Chuyển dịch.
Chuyển dịch là sự thay đội sự vật hiện tợng từ trạng thái này sang trạng
thái khác cho phù hợp với môi trờng phát triển .Sự thay đổi ở đây không chỉ
đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà là sự biến đổi cả về lợng và chất trong nội
bộ sự vật, hiện tợng đó.
4.2. Cơ cấu kinh tế.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể
hiểu: Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của
nền kinh tế quốc dân ,giữa chúng có những mối quan hệ hữu cơ ,những t-
ơng tác qua lại cả về số lợng và chất lợng, trong những không gian và điều
kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng những mục tiêu nhất
định . Theo quan điểm này , cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế , là nền
tảng của một cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Mộtcách tiếp cận khác thì cho rằng, cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là
một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ
với nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian
nhất định, trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định, đợc thể hiện cả
về mặt định tính cả về mặt định lợng, cả về số lợng lẫn chất lợng, phù hợp
với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.
4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi bởi các yếu
tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định. đó là sự thay đổi về số lợng các
ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các
thành phần do xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng tr-
ởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là không đồng đều. Sự thay
đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp
với môi trờng phát triển đợc gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đây
không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về chất và
về lợng trong nội bộ cơ cấu. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên
cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo
cơ cấu cũ lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn
thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại
và phù hợp hơn. Nh vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là điều
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện của nó nh đã trình bày ở trên, nhằm h-
ớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế- xã hội
đã đợc xác định cho từng thời kỳ phát triển.
II. Nội dung của chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
1.Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo và chính sách tổng quát đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực.
1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo nguồn nhân lực.
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp và trung thành với
lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ tổ quốc ( Luật giáo dục- số 11/1998/QH10)
Tại các kỳ đại hội của Đảng cộng sản, giáo dục. đào tạo phát triển
nguồn nhân lực luôn dợc quan tâm sâu sắc, đặc biệt là từ khi đổi mới kinh
tế. Trong văn kiện Đại hội VI của Đảng(12/1986) đã nêu : Mục tiêu của
giáo dục, đào tạo là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ
nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật, đồng bộ về
ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã hội. Sự nghiệp
đào tạo, nhất là đào tạo đại học và chuyên nghiệp trực tiếp góp phần vào
việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xã hội
Đến kỳ Đại hội VII của Đảng, mục tiêu của giáo dục và đào tạo vẫn đợc
đặt ở vị trí rất cao, đó là: Mục tiêu của giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có
tri thức và cố tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng
tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội. Nhà tr-
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
ờng đào tạo thể hệ trẻ theo hớng toàn diện và có năng lực chuyên môn sâu,
có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần .
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo càng thể
hiện vai trò trọng tâm, then chốt của sự phát triển bền vững trong đó yếu tố
con ngời luôn đợc đặt lên vị trí cao nhất, là trọng tâm của mọi quá trình
phát triển kinh tế- xã hội. Chính vì vậy, mục tiêu đặt ra cho giáo dục, đào
tạo phát triển nguồn nhân lực ở các kỳ Đại hội VIII, IX của Đảng là: Nâng
cao mặt bằng dân trí, bảo đảm những tri thức cần thiết để mọi ngời gia nhập
cuộc sống kinh tế và theo kịp tiến trình đổi mới và phát triển đất nớc. Đào
tạo bồi dỡng và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển, bồi dỡng và trọng dụng
nhân tài, chú trọng các lĩnh vực khoa học công nghệ, văn hoá- nghệ thuật,
quản lý kinh tế- xã hội và quản trị sản xuất kinh doanh Đảng ta coi giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
1.2. Quan điểm chỉ đạo.
Cùng với khao học và công nghệ , giáo dục và đào tạo đợc Đại hội VII
xem là quốc sách hàng đầu, đó là một động lực thúc đẩy và là một điều
kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội, xây dựng
và bảo vệ đất nớc. Phải coi đầu t cho giáo dục là một trong những hớng
chính của đầu t phát triển tạo điều kiện cho giáo dục đi trớc và phục vụ đắc
lực sự phát triển kinh tế xã hội. Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động
viên các tầng lớp nhân dân góp phần xây dựng nền giáo dục quốc dân dới
sự quản lý của Nhà nớc.
Phát triển giáo dục phải mở rộng quy mô, đồng thời phải mở rộng nâng
cao chất lợng, hiệu quả giáo dục, gắn học với hành, tài với đức.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Giáo dục vừa phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nớc, vừa phù hợp
xu thế phát triển của thời đại. Thực hiện một nền giáo dục thờng xuyên cho
mọi ngời, xác định học tập suốt đời là quyền và trách nhiệm của mỗi công
dân.
Đa dạng hoá các hình thức đào tạo , thực hiện công bằng giáo dục, ngời
đi học phải đóng học phí, ngời sử dụng lao động qua đào tạo phải đóng góp
chính sách phí đào tạo, Nhà nớc có chính sách bảo đảm cho ngời nghèo và
các đối tợng chính sách đợc đi học.
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá dối giảm
nghèo. Thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa
các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân c. Từ đó tạo nên sự phát triển công
bằng trong xã hội, xoá đi những thiệt thòi của dân c ở vùng sâu, vùng xa
tạo tiền đề cho phát triển nguồn nhân lực.
1.3Chính sách tổng quát đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu mới của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Sắp xếp lại hệ thống các trờng nhằm nâng cao hiệu quả đầu t, sử dụng cơ
sở vật chất, và đội ngũ giáo viên.
- Đổi mới giáo dục, bổ túc và đào tạo và bồi dỡng tại chức
- Đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo dục cấp II
- Giáo dục kỹ năng lao động và hớng nghiệp cho học sinh phổ thông theo
hớng liên kết giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên nghiệp.
- Mở rộng giáo dục nghề nghiệp, từng bớc hình thành nền giáo dục kỹ thuật
trong xã hội, đào tạo lực lợng công nhân lành nghề bậc cao.
- Mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học. Phát triển hệ cao học, đẩy mạnh
đào tạo nghiên cứu sinh.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, nghiên cứu
những vấn đề về khoa học giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển sự
nghiệp giáo dục.
- Củng cố và phát triển ngành giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các
vùng khó khăn.
- Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với sự nghiệp giáo dục,
quán triệt sâu sắc Nghị quyết này trong Đảng, trong các ngành, các cấp;
xây dựng Đảng vững mạnh và bồi dỡng lại cán bộ Đảng, cán bộ quản lý
trong ngành giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo.
2. Chính sách cụ thể.
Để đáp ứng mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là
nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của
tổ chức thông qua việc giúp cho ngời lao động hiểu rõ hơn về công việc,
nắm vững hơn nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng nh nâng cao khả năng
thích ứng của họ với công việc trong tơng lai. Đảng, Nhà nớc ta đã có chính
sách cụ thể cho đào tạo cà giáo dục, thể hiện ở các nội dung sau:
2.1.Chính sách đối với các nguồn lực trong đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực .
Bất kỳ một quá trình đào tạo nào cũng phải dựa vào nguồn lực của nó.
Giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Để tăng cờng các nguồn lực này, Đảng, Nhà nớc đã có nhiều chính
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
sách phát huy nội lực bên trong và tiềm lực bên ngoài: Nghị quyết số 02-
NQ/HNTƯ (24/12/1996) đã nêu:
Với nguồn lực bên trong:
- Trớc hết là nguồn ngân sách Nhà nớc: Ngân sách Nhà nớc giữ vai trò
chủ yếu trong tổng nguồn lực cho đào tạo- phát triển nguồn nhân lực. Tiếp
tục tăng cờng tỷ trọng chính sách ngân sách cho giáo dục, đào tạo.
- Tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nh học phí, huy động
một phần lao động công ích để xây dựng trờng, sở. Xây dựng quỹ khuyến
học. Lập quỹ giáo dục quốc gia.
- Cho phép các trờng dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại
học, các viện nghiên cứu lập cơ sở sản xuất đúng với ng\ánh nghề đào tạo.
- Xây dựng và công bố công khai quy định về học phí và các khoản đóng
góp theo nguyên tắc không thu bình quân, miễn giảm cho ngời nghèo và
thuộc diện chính sách. Hội đồng nhân dân, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ơng quy định mức học phí cụ thể trong khung học phí do Chính
phủ quy định. Không thu học phí ở bậc tiểu học trong các trờng công lập.
- Có chính sách u tiên, u đãi đối với việc xuất bản sách giáo khoa, tài liệu
dạy học, sản xuất, cung ứng máy móc, thiết bị dạy học.
- Các ngân hàng lập quỹ tín dụng đào tạo cho con em gia đình có thu
nhập thấp để có điều kiện học tập.
- Nhà nớc quy định cơ chế cho các doanh nghiệp đầu t vào công tác đào
tạo và đào tạo lại. Phần tài trợ cho giáo dục-đào tạo dới mọi hình thức sẽ đ-
ợc khấu trừ trớc khi tính thuế lợi tức, thuế thu nhập.
- Dành ngân sách Nhà nớc thoả đáng để cử những ngời giỏ, có phẩm chất
đạo đức tố đi đào tạo và bồi dỡng về những ngành nghề, lĩnh vực then chốt
ở những nớc có nền khoa học, công nghệ phát triển.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Song song với việc phát huy nội lực bên trong là tận dụng có hiệu quả
các nguồn lực bên ngoài. Đó là Nhà nớc khuyến khích đi học nớc ngoài
bằng con đờng tự túc, hơng vào những ngành mà đất nớc đang cần, theo
quy định của Nhà nớc.
- Khuyến khích ngời Việt nam ở nớc ngoài có khả năng về tham gia giảng
dạy, đào tạo, mở trờng học, giúp đỡ tài chính theo quy định của Nhà nớc.
- Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của nớc ngoài để xây dựng cơ sở
vật chất giáo dục, đào tạo.
- Hệ thống phát thanh, truyền hình giành thời lợng thích đáng phát các
chơng trình về giáo dục. Các ngành văn hoá, nghệ thuật, thông tấn, báo chí
có trách nhiệm cung cấp những sản phẩm tinh thần có nội dung tốt cho việc
giáo dục thế hệ trẻ.
- Định kỳ tổ chứ hội nghị giáo dục các cấp để kiểm điểm rút kinh
nghiệm, bàn biện pháp phát triển giáo dục, khen thởng cá nhân và đơn vị có
thành tích.
- Tiếp tục phát triển các trờng dân lập ở tất cả các bậc học. Nhà nớc hỗ
trợ, hớng dẫn, quản lý thống nhất chơng trình, nội dung, chất lợng giảng
dạy và học tập ở các trờng dân lập, t thục. Khung học phí ở các trờng dân
lập, t thục do Nhà nớc quy định.
2.2. chính sách đối với các trờng học.
Đối với các trờng phổ thông (đợc quy định tại mục 2/chơng2/luật giáo
dục-số 11/1998/QĐ 10-ngày2-12-1998)
Trớc hết là yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục phổ thông:
Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản , toàn
diện , hớng nghiệp và hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống , phù hợp với
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mổi bậc
học , cấp học.
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần
thiết về tự nhiên, xã hội , con ngời, có kỹ năng cơ bản về nghe , đọc , nói ,
viết và tính toán ; có thói quen rèn luyện thân thể , giữ gìn vệ sinh , có hiểu
biết ban đầu về hát , múa , âm nhạc , mỹ thuật.
Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố , phát triển những nội dung đã
học ở tiểu học , bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản
về tiếng việt , toán , lịch sử dân tộc , kiến thức khác về khoa học xã hội ,
khoa học tự nhiên , pháp luật , tin học , ngoại ngữ , có những hiểu biết cần
thiết tối thiểu về kỹ thuật và hớng nghiệp.
Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố , phát triển những nội dung
đã học ở trung học cơ sở , hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông . Ngoài
nội dung chủ yếu nhằm đảo bảo chuẩn kiến thứ phổ thông , cơ bản , toàn
diện và hớng nghiệp cho học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn
học để phát triển năng lực , đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Nhà nớc quản lý việc xuất bản , in và phát hành sách giáo khoa,về cơ sở
giáo dục phổ thông : chấm dứt tình trạng lớp học ba ca.Đảm bảo diện tích
đất đai và sân chơi , bãi tập cho các trờng theo đúng quy định của Nhà nớc .
Tất cả các trờng phổ thông đều phải có tủ sách , th viện và các trang bị tối
thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chơng trình.
Đối với các trờng trung học chuyên nghiệp , cao đẳng , đại học và sau
đại học, Yêu cầu nội dung và phơng pháp đào tạo
Với các trờng trung học chuyên nghiệp : nội dung của giáo dục phải tập
trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp , coi trọng giáo dục đạo đức , rèn
luyện sức khoẻ , nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo. Phơng
pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp giảng dạy lý thuyết với rèn luyện
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
kỹ năng thực hành, bảo đảm để sau khi tốt nghiệp ngời học có khả năng
hành nghề.
Với các trờng cao đẳng , đại học và sau đại học: Nội dung của gáo dục
đại học phải có tính hiện đại và phát triển ; bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến
thứ khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các bộ môn khoa học
Mác-Lênin , t tởng hồ chí minh.
Đào tạo trình độ cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến
thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết . Đào tạo trình độ đại học
phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học và chuyên ngành
tơng đối hoàn chỉnh , có phơng pháp làm việc khoa học , có năng lực vận
dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn . Phơng pháp giáo dục đại học
phải coi trọng việc bồi dỡng năng lực tự học , tự nghiên cứu, tạo điều kiện
cho ngời học phát huy t duy sáng tạo , rèn luyện kỹ năng thực hành.
Nội dung của giáo dục sau đại học : Đào tạo thạc sĩ phải bảo đảm cho
học viên đợc bổ sung , nâng cao kiến thức đã học ở trình độ đại học ; tăng
cờng kiến thức liên ngành . Đào tạo tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu
sinh nâng cao và hoàn chỉnh kiến thức cơ bản ; có hiểu biết sâu rộng kiến
thức chuyên ngành . Phơng pháp đào tạo : Kết hợp các hình thức học trên
lớp , tự học , tự nghiên cứu.
Về cơ sở vật chất : thay thế , bổ sung cơ sở vật chất và thiết bị cho các
trờng dạy nghề , trung học chuyên nghiệp và đại học . Xây dựng thêm và
quản lý tốt các ký túc xá của học sinh , sinh viên. Xây dựng một số phòng
thí nghiệm và trạm sản xuất thử.
Ngoài những trờng nêu trên thì chính sách của nhà nớc còn quy định đối
với các trờng đào tạo không chính quy nh trung tâm giáo dục thờng xuyên .
Tuy nhiên dù ở hình thức đào tạo nào thì nhà trờng đều có một quyền hạn ,
nhiệm vụ nhất định (Đợc nêu ở mục 2/chơng3/luật giáo dục số 11/1998/QH
10)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét