Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
CHƯƠNG III
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH
I/ HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộ
công trình tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Đường điện trông công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bọc bảo vệ.
+ Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thống nước
phải có biện pháp cách nước.
+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn.
+ Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố.
+ Phù hợp với giải pháp Kiến trúc và Kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt,
cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình.
Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây. Bắt đầu từ trạm điều khiển trung
tâm , từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó.
Tại tầng 1còn có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho
toàn bộ khu nhà.
II/ HỆ THỐNG NƯỚC
Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của Thành phố được chứa
trong bể ngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết
kế phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp Kiến trúc, Kết cấu.
Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và
thoát nước. Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái. Bể nước ngầm dự
trữ nước được đặt ở ngoài công trình, dưới sân vui chơi nhằm đơn giản hoá việc xử lý
kết cấu và thi công, dễ sửa chữa, và nước được bơm lên tầng mái. Toàn bộ hệ thống
thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lý nước thải
để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trưòng thành phố
Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước
thành phố.
Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng , một
bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà. Tại các tầng
đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang.
III/ HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI BỘ
Giao thông theo phương đứng có 01 thang bộ chính + 02 thang máy đặt chính
giữa nhà và 02 thang bộ dùng làm thang thoát hiểm đặt ở hai đầu hồi.
Giao thông theo phương ngang : có các hành lang rộng 2,2m phục vụ giao thông
nội bộ giữa các tầng, dẫn dến các phòng và dẫn đến hệ thống giao thông đứng.
. Các cầu thang , hành lang được thiết kế đúng nguyên lý kiến trúc đảm bảo lưu
thông thuận tiện cả cho sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hoả hoạn.
IV/ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG
Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và
sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió cho công trình. Do công trình
nhà ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng. Phải đảm bảo đủ ánh sáng cho
các phòng. Chính vì vậy mà các căn hộ của công trình đều được được bố trí tiếp giáp
với bên ngoài đảm bảo chiếu sáng tự nhiên.
V/ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công
cộng những nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện. Mạng lưới báo
cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy.
Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để
phòng khi hoả hoạn.
Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn. 1 thang
bộ được bố trí cạnh thang máy, 2 thang bộ bố trí 2 đầu hành lang có kích thước phù
hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác.
Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ.
Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời
kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình.
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN
Công trình nằm ở Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 27
0
C, chênh lệch
nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12
0
C.
Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt : Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh
(từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau).
Độ ẩm trung bình 75% - 80%.
Hai hướng gió chủ yếu là gió Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc, tháng có sức gió
mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là
28m/s.
Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, nên phải chú ý khi lựa chọn phương án
thiết kế móng (Xem báo cáo địa chất công trình ở phần thiết kế móng).
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
PHẦN 2
KẾT CẤU
45%
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN PHƯƠNG LAN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TUẤN
MSSV : 509.48
LỚP : 48XD4
THUYẾT MINH PHẦN KẾT CẤU
NHIỆM VỤ
1. Xác định sơ đồ tính và tải trọng
2. Thiết kế cấu kiện điển hình cột,dầm .
3. Tính sàn tầng điển hình
4. Cầu thang bộ
5. Tính móng cho 2 cột
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:
1. KC 01 – Kết cấu móng
2. KC 02 – Kết cấu sàn và thang bộ
3. KC 03 – Kết cấu Khung
4. KC 04 – Kết cấu Khung.
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ TÍNH TOÁN
A. CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN
1. Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
2. TCVN 5574-1991 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
3. TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
4. TCVN 40-1987 Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán.
B. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000.
2. Phương pháp phần tử hữu hạn. – Trần Bình, Hồ Anh Tuấn.
3. Giáo trình giảng dạy chương trình SAP2000 – Ths Hoàng Chính Nhân.
4. Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs Ts Ngô Thế Phong,
Pts Lý Trần Cường, Pts Trịnh Kim Đạm, Pts Nguyễn Lê Ninh.
5. Kết cấu thép II (công trình dân dụng và công nghiệp) – Phạm Văn Hội,
Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn Tư, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng Văn Quang.
C. VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
I/ Bê tông:
_ Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991.
Bêtông đựoc sử dụng là bêtông mác 300#
a/ Với trạng thái nén:
+ Cường độ tiêu chuẩn về nén : 167 KG/cm2.
+ Cường độ tính toán về nén : 130 KG/cm2.
b/ Với trạng thái kéo:
+ Cường độ tiêu chuẩn về kéo : 15 KG/cm2.
+ Cường độ tính toán về kéo : 10 KG/cm2.
_ Môđun đàn hồi của bê tông:
Được xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên.
Với mác 300# thì Eb = 2.9x10
5
KG/cm2.
II/ Thép:
Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường
theo tiêu chuẩn TCVN 5575 - 1991.
Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau:
Chủng loại
Cốt thép
Cường độ tiêu
chuẩn
(KG/cm2)
Cường độ tính toán
(KG/cm2)
AI
AII
2400
3000
2300
2800
Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 2,1.10
6
KG/cm2.
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
CHƯƠNG II
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Khái quát chung
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình( hệ chịu lực chính, sàn) có vai trò
quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình,
hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với
yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Trong thiết kế kế cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đến
vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao tầng, thiết bị điện, đường ống, yêu
cầu thiết bị thi công, tiến độ thi công, đặc biệt là giá thành công trình và sự làm việc
hiệu quả của kết cấu mà ta chọn.
I/ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH :
I.1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính
Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:
+ Hệ tường chịu lực
+ Hệ khung chịu lực
+ Hệ lõi
+ Hệ kết cấu khung vách kết hợp
+ Hệ khung lõi kết hợp
+ Hệ khung, vách lõi kết hợp
a) Hệ tường chịu lực
Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện chịu tải trọng đứng và ngang của nhà là các
tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được
xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường)
làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng
không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu,
thiếu độ linh hoạt về không gian kiến trúc.
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh
tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn.
b) Hệ khung chịu lực
Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung
không gian của nhà. Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt.
Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có
độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nếu muốn sử dụng hệ kết cấu này cho
công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn, làm ảnh hưởng đến tải trọng bản thân công
trình và chiều cao thông tầng của công trình.
Hệ kết cấu khung chịu lực tỏ ra không hiệu quả cho công trình này.
c) Hệ lõi chịu lực
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ
tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với
công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy
nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc.
So sánh với đặc điểm kiến trúc của công trình này ta thấy sử dụng hệ lõi là
không phù hợp
d) Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách-lõi chịu lực
Đây là sự kết hợp của 3 hệ kết cấu đầu tiên. Vì vậy nó phát huy được ưu điểm
của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp.
Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2 dạng
sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng.
* Sơ đồ giằng.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với
diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết
cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút
khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.
* Sơ đồ khung - giằng.
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng.
Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Khung cũng tham gia
chịu tải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách. Hệ thống vách cứng đóng vai trò
chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng.
Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích
thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc.
Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).
* Kết luận:
Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểm kiến
trúc của công trình ta thấy : sự kết hợp của giải pháp kết cấu khung-vách-lõi cùng chịu
lực tạo ra sự biến dạng không đồng điệu có khả năng chịu tải cao cho các công trình
cao tầng cỡ trung bình ( nhỏ hơn 20 tầng). Dưới tác dụng của tải trọng ngang khung
chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng
dưới lớn hơn. trong khi đó lõi và vách chịu uốn là chủ yếu, tức là chuyển vị tương đối
của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới.điều này khiến cho chuyển vị của cả công
trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau.
Với những ưu điểm đó ta quyết định chọn giải pháp kết cấu khung-vách-lõi
chịu lực, làm việc theo sơ đồ hệ khung- giằng.
I.2. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn:
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau:
a) Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm)
Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo
không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần
che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công. Tuy
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo
tính kinh tế do tốn vật liệu
b) Kết cấu sàn dầm
Là giải pháp kết cấu được sử dụng phổ biến cho các công trình nhà cao tầng.Khi
dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ
giảm. Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm. Chiều
cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc, làm
tăng chiều cao tầng. Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì bên dưới các
dầm là tường ngăn , chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,2m nên không ảnh hưởng
nhiều.
Kết luận :
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối.
II / SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
II.1. Chọn chiều dày sàn
Chiều dày bản chọn sơ bộ theo công thức:
m
lD
h
b
*
=
với D = 0,8 - 1,4
trong đó : l là cạnh ngắn của ô bản.
Xét ô bản lớn nhất có l = 450 cm; chọn D = 0,9 với hoạt tải 300kg/m2
Với bản kê bốn cạnh chọn m = 40 - 45, ta chọn m = 40 ta có chiều dày sơ bộ của
bản sàn:
cm
m
lD
h
b
13,10
40
450*9,0*
===
Chọn thống nhất h
b
= 15 cm cho toàn bộ các mặt sàn.
II .2. Chọn tiết diện dầm
* Chän dÇm ngang:
- Nhịp của dầm chính l
d
=900 cm
- Chọn sơ bộ h
dc
cml )755,112(
12
900
8
900
12
1
8
1
÷=÷=






÷=
;
Chọn h
dc
=70 cm, b
dc
= 30 cm
* Chọn dầm dọc:
- Nhịp của dầm l
d
= 640 cm
- Chọn sơ bộ h
d
cml )7,415,62(
18
750
12
750
18
1
12
1
÷=÷=






÷=
;
Chọn h
d
= 55 cm, b
d
= 30 cm
* Các dầm sàn chọn 300x500
* Dầm thang chọn kích thước 200x300.
II .3. Chọn kích thước tường
* Tường bao
Được xây chung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên
tường dày 22 cm xây bằng gạch đặc M75. Tường có hai lớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao của tường xây : H
tường
= H
t
– h
d
= 3,2 – 0,6 = 2,6 m
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
* Tường ngăn
Dùng ngăn chia không gian trong mỗi tầng, song tuỳ theo việc ngăn giữa các
căn hộ hay ngăn trong 1 căn hộ mà có thể là tường 22 cm hoặc 11 cm. Tường có
hai lớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao tường ngăn : H
tường
= H
tầng
– h
sàn
= 3,2 – 0.5 = 2.7m
II .4. Chọn tiết diện cột
Sơ bộ lựa chọn theo công thức : F
b
= (1,2 ÷1,5)
n
R
N
Trong đó:
R
n
=130kg/cm2
N : lực dọc lớn nhất có thể xuất hiện trong cột
Tính gần đúng N = số tầng x diện chịu tải x ( tĩnh tải sàn + hoạt tải)
Dự kiến cột thay đổi tiết diện 2 lần tầng 1-3, tầng 4-14
Cột từ tầng 1-3 :
N= 14.35.(525 + 360)= 433650 kg

2
433650
1,2. 4003
130
b
F cm
= =
Sơ bộ chọn cột 800x500
Cột từ tầng 4-14 :
N= 11.35.(525 + 360)= 340725 kg

2
340725
1,2. 3145
130
b
F cm
= =
Sơ bộ chọn cột 700x500
II .5.Tiết diện vách
Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên mái có độ cứng không đổi theo chiều
cao của nó .
Độ dày của vách :







t
h
t
20
1
150
(mm)
trong đó : h
t
chiều cao của tầng nhà , h
t
= 5,4 m
⇒t

270 mm .
Chọn thoả mãn điều kịên trên và thoả mãn yêu cầu kiến trúc , chọn vách , lõi có
t=300mm thể hiện trên hình vẽ .
*Kiểm tra điều kiện về độ mảnh :
30
=≤=
gh
o
t
l
λλ
cho tiết diện chữ nhật
Với l
o
=0,7h
t
=0,7.5,4=3,78m =378cm

378
12,6 30
30
o
gh
l
t
λ λ
= = = ≤ =
thoả mãn điều kiện về độ mảnh.
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
CHƯƠNG III
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
I/ TẢI TRỌNG ĐỨNG:
I.1. Tĩnh tải:
a) Tĩnh tải sàn:
* Trọng lượng bản thân sàn ở:
g
ts
= n.h.γ (kG/m
2
)
n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
h: chiều dày sàn
γ: trọng lượng riêng của vật liệu sàn
BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN Ở
Cấu tạo các lớp
Chiều dày
(kG/m
3
)
Hệ số vượt
tải
Tải trọng
(kG/m
2
)
(m)
Gạch lát 0.01 2000 1.1 22
Vữa lót 0.02 2000 1.3 52
Bản BTCT 0.15 2500 1.1 412
Vữa trát trần 0.015 2000 1.3 39
Tổng
∑ 525
BẢ
NG TÍNH TĨNH TẢI MÁI

Hai lớp gạch lá
nem 2cm/lớp
 =
1800KG/m3
72 1.1 79
Vữa lát 2cm
 =
1800KG/m3
36 1.3 47
Bê tông chống
nóng 10cm
 = 800KG/m3
80 1.3 104
Bê tông chống
thấm 4cm
= 2500KG/m3
100 1.1 110
Bê tông sàn 12cm
 =
2500KG/m3
300 1.1 330
SV : NGUYỄN MẠNH TUẤN, MS :509.48 - LỚP 48XD4
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét