LI GII THIU
Trong kinh t vai trũ ca tri thc khoa hc v cụng ngh trong bt c giai
on no ca xó hi loi ngi cng ó c lch s tha nhn. Tuy nhiờn, vo
cui th k XX vai trũ ca tri thc khoa hc cụng ngh ngy cng rừ rt, tr
thnh yu t cú tớnh quyt nh trong s phỏt trin kinh t.
Ngy nay cỏc quc gia u tha nhn khoa hc, cụng ngh l cụng c l
chin lc phỏt trin kinh t xó hi mt cỏch nhanh chúng v bn vng trong
mụi trng quc t ngy cng cnh tranh quyt lit.
Vit Nam vai trũ ca tri thc khoa hc cụng ngh ó c khng nh .
Hin phỏp nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam ó xỏc nh khoa hc
cụng ngh úng vai trũ then cht trong s phỏt trin kinh t xó hi ca t
nc. i hi ng VIII ng cng sn Vit Nam cng nhn mnh khoa hc
v cụng ngh phi tr thnh nn tng v ng lc cho cụng nghip húa, hin i
húa t nc tip theo i hi IX Tng cng tim lc v i mi khoa hc
v cụng ngh thc s tr thnh ng lc phỏt trin t nc
Vy vai trũ ca tri thc khoa hc v tri thc cụng ngh i vi phỏt trin
kinh t nh th no v cn cú nhng phng hng phỏt trin, vn dng thỳc
y tri thc khoa hoc, cụng ngh.
Em xin trõn thnh cỏm n T.S Phm Vn Sinh ó hng dn em lm bi
ny.
1
1. Khái niệm tri thức khoa học và công nghệ
a. Tri thức khoa học.
- Khái niệm
Tri thức khoa học là những kiến thức thu đợc qua những quá trình học tập
một cách công phu.
Tri thức khoa hoc không chỉ là sự phản ánh thế giới hiện thực, mà còn đợc
kiểm nghiệm qua thực tiễn.
-Đặc điểm của tri thức khoa học
Tri thức khoa học là tri thức ở tầm quản lý đợc cái bản chất qui luật nguyên
nhân, xu hớng của thế giới khách quan.
Tri thức khoa học là tri thức có tính hệ thống về sự vật khách quan.
Tri thức khoa học là tri thức chân thực về thế giới khách quan và không
phải đợc kiểm tra và chứng minh bởi logic và thực tiễn
- Nguồn gốc của sự hình thành tri thức khoa học
Tri thức khoa học là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài,liên tục t duy
nhân loại từ thế hệ này sang thế hệ khác. Từ những con số, chất liệu, dữ liệu thu
nhận đợc qua việc quan sát, phân tích,nổ xẻ các đối tợng nghiên cứu qua thực
nghiệm,thí nghiệm khoa học đã hình thành nên những tri thức kinh nghiệm khoa
học song nếu chỉ dừng lại ở tri thức kinh nghiệm khoa học thì cha thể co tri thức
khoa học. Vì cha khám phá ra đợc bản chất của sự kiện cha nắm bắt đợc qui luật
tồn tại và hoạt động của nó bằng t duy lý luận với t duy trừu tợng khoa học. Một
đặc trng chỉ vốn có của bộ não con ngời, con ngời gạt bỏ đợc những mối liên hệ
ngẫu nhiên bề ngoài của sự vận động biến đổi và phát triển của đối tợng nghiêng
cứu.
b. Tri thức công nghệ.
- Khái niệm
Tri thức công nghệ là tập hợp tất cả những hiểu biết của con ngời về việc biến
đổi,cải tạo thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu sống của con ngời,sự tồn tại và phát tiển
của xã hội.
2
Tri thức công nghệ bao gồm các cách thức,phơng pháp các thủ thuật, kỹ năng
có đợc nhờ trên cơ sở khoa học và đợc sử dụng vào sản xuất trong các ngành khác
nhau để tạo ra sản phẩm.
- Đặc điểm ca tri thức công ngh.
Tri thc cụng ngh cú tớnh lu truyn. Chui phỏt trin tri thc cụng ngh
khụng cú kt thỳc vỡ nhng k nng, hiu bit, úng gúp ca con ngi tớch ly
c trong quỏ trỡnh hot ng ca h truyn li cho th h sau.
Tri thc cụng ngh c tớch ly trong cụng ngh tr li hai cõu hi lm
cỏi gỡ v lm nh th no nh cỏc tri thc ỏp dng trong cụng ngh m sn
phm ca nú cú c trng m sn phm cựng loi ca cụng ngh khỏc khụng cú
c. Do ú tri thc cụng ngh l sc mnh ca cụng ngh.
c. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ.
Trong giai đoạn hiện nay, khoa học và công nghệ luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau. Khoa học là tiền đề trực tiếp của công nghệ và công nghệ lại là kết quả trực
tiếp của khoa học. Khi nói đến công nghệ ngời ta hiểu ngay trong đó có khoa học.
Trong công nghệ trí tuệ, tri thức khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp.
Ngợc lại những tri thức khoa học hiện đại không thể có đợc nếu thiếu trợ giúp của
công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Vì sự phát triển của khoa học chính là
thớc đo trình độ phát triển của t duy con ngời. Từ đây cho thấy rằng giữa thông tin
và khoa học có mối quan hệ hết sức chặt chẽ,hữu cơ với nhau. Thông tin vừa là nội
dung khoa học vừa là hình thức biểu hiện của nó vì nó lu giữ và chuyển tải thông
tin tri thức khoa học là bằng công nghệ thông tin. Qua các máy vi tính,siêu vi tính
và mạng Internet bằng công nghệ thông tin.
So sánh các giai đoạn phát triển cơ bản của khoa học và công nghệ hay cũng
có thể coi đó là những cuộc cách mạng khoa học và cách mạng công nghệ chúng
ta thấy mối quan hệ chặt chẽ và phù hợp với nhau một cách đáng kinh ngạc. Xét
về mặt thời gian các cuộc cách mạng khoa học và các cuộc cách mạng công nghệ
diễn ra về cơ bản nh đồng bộ với nhau. Xét về mặt nội dung và tính chất của các
cuộc cách mạng này biểu hiện những trình độ phát triển ngày càng cao,hoàn thiện
hơn.
3
d. Cấu trúc của tri thức khoa học và công nghệ.
- Cấu trúc của tri thức khoa học
Hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận tri thức khoa học bao gồm tri thức
kinh nghiệm và tri thức lý luận. Trong đó tri thức kinh nghiệm là trình độ thấp
còn tri thức lý luận là trình độ cao của tri thức khoa học, giữa hai trình độ này các
tri thức khoa học có mối quan hệ mật thiết với nhau làm tiền đề, cơ sở cho nhau
cung phát triển, phản ánh ngày càng đúng đắn hơn, đầy đủ hơn và sâu săc hơn về
thế giới vật chất đang vận động không ngừng.
Tri thức kinh nghiệm chủ yếu thu nhận đợc thông qua quan sát và thí nghiệm
thực tế. Nó nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn, từ lao động sản xuất đến đấu
tranh xã hội hoặc từ thí nghiệm khoa học. Xét về mặt toàn diện và đầy đủ tri thức
kinh nghiệm lại đợc chia thành hai loại là tri thức kinh nghiệm thông thờng và tri
thức kinh nghiệm khoa học. Tri thức kinh nghiệm mới chỉ là những hiểu biết về
những mặt riêng rẽ, rời rạc về các mối liên hệ bên ngoàicủa đối tợng. Vì thế dù đã
mang tính trừu tợng và khái quát nhất định nhng tri thức kinh nghiệm mới chỉ là b-
ớc đầu và còn hạn chế.
Để nắm bắt đợc bản chất của sự vật thì nhận thức của con ngời tất yếu phải
chuyển lên trình độ tri thức lý luận. Đây là một trình độ cao hơn về chất so với tri
thức kinh nghiệm. Tri thức lý luận đợc khái quát t tri thức kinh nghiệm. Nó tồn tại
trong hệ thống các kinh nghiệm phạm trù,quy luật,giả thuyết, lý thuyết, học thuyết
nào đó. Tri thức lý luận là sự biểu hiện chân lý chính xác hơn, hệ thống hơn và có
tính sâu sắc hơn và vì thế phạm vi ứng dụng của nó cũng rộng rãi hơn tri thức kinh
nghiệm.
Tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm là hai trình độ phản ánh khác nhau và
bổ xung cho nhau để nắm bắt chuẩn xác hơn bản chất của sự vật.
- Cấu trúc của tri thức công ngh.
Theo trỡnh tri thc cụng ngh cn c vo mc phc tp, hin i ca
cụng ngh c chia thnh cỏc tri thc cụng ngh n gin v phc tp hn.
Phỏt trin tri thc cụng ngh ca con ngi hỡnh thnh khi c nuụi
dng,dy d trong nh tr,lp mu giỏo,tip theo c hoc tp trong nh trong
4
nh trng ri o to trong trng dy ngh hay trng chuyờn nghip, cao
ng, i hc. Vi kin thc trang b qua quỏ trỡnh o to,con ngi tham gia
vo cụng ngh trong quỏ trỡnh ú vi s tớch ly kinh nghim, k nng ca h
c nõng cp v phỏt trin.
2. Vai trò của tri thức khoa học ,công nghệ đối với phát triển kinh tế
a. Trong điều kiện hiện nay ứng dung tri thức khoa học,công nghệ là sự
cần thiết.
- Trong nền kinh tế thế giới chuyển dần sang cơ cấu phát triển theo chiều sâu.
Trong nền văn minh này động lực thúc đẩy nền sản xuất không phải là
vốn,tài nguyên thiên nhiên, sức lao động giản đơn mà là tri thức khoa học, công
nghệ Đặc biệt là trong công nghệ cơ cấu đó chuyển dịch khá nhanh về phía
những ngành có hàm lợng khoa học, công nghệ và trí tuệ cao, cơ cấu tiêu thụ
giảm theo hớng giảm các sản phẩm dùng nhiều lao động và nguyên liệu.
Chính tiến bộ khoa học - kỹ thuật đã làm cho vai trò của năng lợng và lợi thế
so sánh của nguyên liệu và sản phẩm sơ cấp trong công nghiệp giảm dần, do vậy
mà mới có tình trạng chỉ số giá cả các sản phẩm sơ cấp và nguyên liệu trên thị tr-
ờng thế giới giảm tới 40% so với đầu thập kỷ 80. Nhờ tiến bộ khoa học, công nghệ
mà càng ngày ngời càng tao ra đợc nhiều nguyên liệu có thể thay thế những thứ từ
trớc tới nay chỉ có thể da vào sự cung cấp của thiên nhiên. Vì vậy tiến bộ khoa học
công nghệ đang làm cho u thế dới dạng tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên trở
nên tơng đối.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật một mặt tạo thời cơ thuận lợi cho các nớc đang
phát triển thoát khỏi sự lạc hậu và trì trệ về kinh tế. Nếu nh biết định hớng đúng,
có một tiềm năng nhất định nào đó về nguồn vốn và nguồn nhân lực có trình độ
cần thiết để tiếp thu các công nghệ hiện đại. Khi đã có những kỹ thuật công nghệ
mới tiến bộ thì vấn đề đặt ra tiếp theo là giải quyết việc làm cho số lao động dôi
ra, tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm thì khả năng hội nhập của các nớc này với trào
lu chung của thế giới là hiện thực song tiến bộ khoa học công nghệ thời đại chúng
ta còn có một mặt khác nghiệt ngã hoàn toàn có khả năng nhấn chìm các nớc kém
phát triển chìm sâu hơn trong cảnh lạc hậu và phụ thuộc. Nếu nh họ không tìm ra
5
con đờng thích hợp hoặc cố tình duy trì cách làm ăn cũ, thói quen cũ không thích
nghi với những biến đổi của thời đại.
- Khoa học và cộng nghệ là động lực của công nghiệp hoá hiện đại hoá
Mục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại hoá là sử dụng kỹ thuật công nghệ
ngày càng tiên tiến hiện đại nhằm đạt nănátuất lao động cao. Tất cả những điều đó
chỉ có thể đợc thực hiện trên cơ sở khoa học công nghệ phát triển đến một trình độ
nhất định. Khi mà nền khoa học của thế giới đang có sự phát triển nh vũ bão, khoa
học đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, khi mà công nghệ đang trở thành
nhân tố quyết định chất lợng sản phẩm chi phí sản xuất tức là nói đến khả năng
cạnh tranh của hàng hoá, hiệu quả của sản xuất kinh doanh thì khoa học công
nghệ là động lực của công nghiệp hoá hiện đại hoá. Bởi vậy phát triển khoa học
công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
b. Vai trò của tri thức khoa học đối với phát triển kinh tế:
- Tri thức khoa học là lực lợng sản xuất trực tiếp: Ngày nay trong sự tự động
hoá sản xuất tri thức khoa học đợc kết tinh trong mọi nhân tố của lực lợng sản
xuất, trong đối tợng lao động kỹ thuật, quá trình công nghệ và trong những hình
thức tổ chức tơng ứng của sản xuất. Ngời lao động không còn là nhân tố thao tác
trực tiếp trong hệ thống kỹ thuật mà chủ yếu là vận dụng tri thức khoa học để điều
khiển sản xuất. Khoa học cho phép hoàn thiện các phơng pháp sản xuất, hoàn
thiện việc quản lý kinh tế hơn nữa khoa học trở thành một ngành sản xuất với quy
mô ngày càng lớn bao hàm hàng loạt các viện, phòng thí nghiệm, trạm, trại, xí
nghiệp với tiến bộ khoa học ngày càng tăng, vốn đầu t ngày càng lớn hiệu quả đầu
t ngày càng cao. Do những biến đổi căn bản về vai trò của khoa học đối với sản
xuất mà tri thức khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp.
- Việc sử dụng những thành tựu của tri thức khoa học vào sản xuất là một
trong những con đờng cơ bản để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả lao động
chiến lợc phát triển manh mẽ. Sản xuất phụ thuộc một cách nghiêm ngặt và quá
trình tăng tốc và tối u hoá những tìm kiếm khoa học đồng thời nó cũng quy định
quá trình này. Từ đó cho thấy sự liên kết khoa học và sản xuất là một tất yếu quy
6
định sự phát triển của cả khoa học, cả sản xuất và suy cho cùng là điều kiện cần
thiết để đẩy mạnh sự phát triển khoa học.
-Phát triển tri thức khoa học, công nghệ tạo điều kiện cho sự quản lý sản
xuất, quản lý xã hội nhanh nhạy hơn.
Ngày nay việc quản lý xã hội quan trọng quản lý kinh tế, quản lý nhà nớc
thành công đến mức nào là tuỳ thuộc vào khả năng xử lý thông tin. Không theo
kịp những biến đổi hết sức mới trong lĩnh vực này mà kh kh giữ lấy cách quản lý
cũ lạc hậu thì không tránh khỏi bỏ lỡ thời cơ có thể vơn lên để tiến kịp cùng thời
đại và thoát ra sự trì trệ.
c. Vai trò của tri thức công nghệ cao đối với phát triển kinh tế.
-Công nghệ là nhân tố quyết định chất lợng sản phẩm chi phí sản xuất,nh
hng ti nng lc cnh tranh tỏc ng ny th hin trc ht ch nh cụng
ngh v tin b cụng ngh m cht lng sn phm c duy trỡ v nõng cao,
chi phớ sn xut c tit kim mt cỏch tng i gia thnh sn phm c
gim bt, sn phm mi cú cụng dng tt hnHn na trong iu kin hin
nay cụng ngh ó dn dn tr thnh mt yu t sn xut trc tip chớnh vỡ vy
cỏc doanh nghip u c gng u t vi quy mụ ngy cng tng vo cụng ngh.
-Công nghệ trở thành loại hình quan trọng nhất tiên tin nhất và giải quýêt
việc làm.
Tin b cụng ngh cho phộp cỏc nh kinh donh cú th tip cn v x lý
thụng tin mt cỏch nhanh chúng, kim tra thụng tin mụt cỏch d dng. Nh tin
b cụng ngh nhng lnh vc kinh doanh mi c hỡnh thnh, cng nh k
thut cụng ngh thụng tin phỏt trin m cú cỏc hot ng thng mi u t.
Ngy nay trong lnh vc ti chớnh ngõn hng hỡnh thnh nhng mng li ton
cu lm th trng ti chớnh quc t hot ng liờn tc khụng giỏn on.
d. Thúc đẩy , vận dụng tri thức khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế tri
thức.
-Thỳc y hỡnh thc o to nõng cao trỡnh i ng cỏn b tri thc khoa
hc.
7
Xõy dng tim lc nhm phỏt trin mt nn kinh t tiờn tin, bao gn y
mnh cỏc hỡnh thc o to v s dng cỏn b khoa hc, chỳ trng o to lp
chuyờn gia u n. Trong thi k cụng nghip húa hin i húa cũn to chuyn
bin c bn ton din v giỏo dc v o to. Phi to dng c nhng iu
kin cn thit cho s phỏt trin tri thc khoa hc va cụng ngh.Vic xỏc inh
nhng phng hng ỳng cho s phỏt trin khoa hc cụng ngh l cn thit.
Nhng iu kin cn thit ú l i ng khoa hc cụng ngh cú s lng ln,
cht lng cao, u t mc cn thit, cỏc chớnh sỏch khoa hc xó hi phự
hp.
-Tăng cờng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các ngành khoa học và công
nghệ.phỏt trin cụng ngh y mnh cú chn lc vic nhp khu cụng ngh
kt hp vi cụng ngh ni sinh nhanh chúng nõng cao trỡnh cụng ngh ca
cỏc ngnh cú li th cnh tranh, cú t trng ln trong GDP.
M rng hp tỏc khoa hc cụng ngh vi cỏc nc nhm tip cn k tha
nhng thnh tu khoa hc cụng ngh ca th gii, tranh th s ng h v giỳp
quc t.
-Cn mnh dn thc hin chin lc chuyn giao cụng ngh coa chn lc,
kt hp hu c gia nhp cụng ngh t nc ngoi v y mnh nghiờn cu
trong nc sao cho phi phự hp.
3.Vai trò của tri thức khoa học,công nghệ cao đối với phát triển kinh tế
tri thức.
a. Nền kinh tế tri thức
- Khái niệm:
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng
tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải nâng
cao chất lợng cuộc sống.
Với định nghĩa trên có thể hiểu kinh tế tri thức là trình độ phát triển cao của
lợng xã hội mà trong quá trình lao động từng ngời lao động và toàn bộ lao động xã
hội trong từng sản phẩm và trong tổng sản phẩm quốc dân thì hàm lợng lao động
8
cơ bắp, hao phí lao động cơ bắp giảm đi trong khi hàm lợng tri thức, hao phí lao
động trí óc tăng lên.
-Đặc điểm nền kinh tế tri thức.
Trong kinh tế tri thức, tri thức trở thành lợng sản xuất trực tiếp, là vốn quý
nhất là nguồn nhân lực quan trọng hàng đầu, quy đinh sự tăng trởng và phát triển
kinh tế.
Cơ cấu tính chất và phơng thức hoạt động kinh tế có những biến đổi sâu sắc
nhanh chóng, trong đó các ngành kinh tế dạ vào tri thức, dựa vào các thành tựu
mới nhất của khoa học.
Mọi hoạt động đều có liên quan đến vấn đề toàn cầu hoá kinh tế, có tác dụng
tích cựu sâu rộng tới nhiều mặt của đời sống xã hội trong mỗi quốc gia trên thế
giới.
-Phát triển kinh tế tri thức là một xu hớng tất yếu.
Kinh tế tri thức không phải là sân chơi riêng biệt của các nớc phát triển các
nớc đang phát triển cũng có những cơ hội thuận lợi đểco thể rut ngắn khoảng cách
hy hữu. Trong bối cảnh tự do hoá thơng mại và toàn cầu hóa các doanh nghiệp tại
các nớc đang phát triển cũng có khả năng dụng những thành tựu mới nhất của
khoa học công nghệ. Ngay tại khu vực Đông Nam á phát triển công nghệ thông
tin và thiết lập hệ thống thơng mại đang luôn là chủ đề trong các cuộc họp khoa
học ASEAN.
Bờn cnh s phỏt trin nh v bóo ca cỏc cuc cỏch mng khoa hc v
cụng ngh hin i cng ang tim n nhng nguy c ln nhng vn nan gii
cú tớnh ton cu húa vic khai thỏc cn kit ti nguyờn thiờn nhiờn, mụi trng
suy thoỏi nghiờm trng an ninh thc s bi e da. Vỡ vy vic phỏt trin kinh t
tri thc l mt xu th tt yu.
9
b. Tri th c khoa h c cụng ngh l chỡa khúa i v o n n kinh t tri th c.
c trng ca nn kinh t tri thc l khụng ngng gia tng s dng cỏc
loi tri thc v s sỏng to mi nht ca con ngi,cú tc i mi sn phm
v cụng ngh nhanh, tiờu hao ớt ti nguyờn, nng lng , mụi trng c m
bo bn vng. ng lc thỳc y sn xut khụng phi vn, ti nguyờn thiờn
nhiờn m l tri thc l khoa hc, cụng ngh.
Trong kinh t tri thc nhng ngnh da vo tri thc, da vo nhng thnh
tu mi ca khoa hc, cụng ngh cú tỏc dung to ln ti s phỏt trin xó hi.
Chng hn nh cụng ngh thụng tin, cụng ngh sinh hcnhng cng cú th l
nhng ngnh kinh t truyn thng (nh nụng nghip, cụng nghip, dch v)
c ng dng khoa hc cụng ngh cao.
Trong nn kinh t tri thc giỏ tr do tri thc tao ra chim t l ỏp o
(khong 70%) trong tng giỏ tri sn xut ca ngnh ú. Mt nn kinh t c
coi l ó phỏt trin n nn kinh t tri thc khi tng sn phm cỏc ngnh kinh t
tri thc chim 70% tng sn phm trong nc (GDP).
Chin lc phỏt trin kinh t tri thc phi da trờn nn tng phỏt trin khoa
hc cụng ngh, trờn nhu cu phỏt trin v ũi hi ca xó hi, to c hi cho khoa
hc cụng ngh thc s l ng lc quan trng trong cụng cuc phỏt trin t
nc. Rỳt ngn khong cỏch v khoa hc k thut so vi th gii bng cỏch thu
nhp ng dng cụng ngh tõn tin vo cỏc ngnh cụng nghip mi nhn, tng
bc ni a húa rỳt ngn quỏ trỡnh cụng nghip húa, hin i húa.
-Trong kinh t tri thc cụng ngh cao c ng dng rng rói trong mi
lnh vc.
Nhõn loi ang bc vo nhng nm ca th k 21 sng trong hũa bỡnh,
hp tỏc cựng phỏt trin. ng thi cng ang chng kin s phỏt trin ca cuc
cỏch mng khoa hc v cụng ngh hin i m c trng l cỏc ngnh cụng ngh
cao nh cụng ngh thụng tin, cụng ngh sinh hc,cụng ngh vt liu mi, cụng
ngh hng khụng v tr ang tỏc ng sõu rng n mi lnh vc i sng, kinh
t lm thay i din mo th gii ng i.
10
Trong bi cnh ton cu húa th gii, mt s nc ang phỏt trin tuy cha
cú cụng ngh hin i nhng bit ch ng hi nhp kinh t, tranh th tip thu
cụng ngh cao trờn c s ngun nhõn lc thớch hp thi vn cú th bc u phỏt
trin kinh t tri thc.
Nc ta tuy cũn trong nn kinh t nụng nghip v l nc ang phỏt trin
thu nhp thp nhng bit phỏt huy i ng cỏn b khoa hc, cụng ngh cú nng
lc tip thu v ng dng cỏc cụng ngh cao, ch ng hi nhp kinh t quc t
vn cú th cú c hi rỳt ngn thi gian tin nhanh hn. Mun vy phi ng
thi tip thu cụng ngh cao ca kinh t tri thc v vn dng ngay vo cụng
nghip húa hin i húa trong cỏc lnh vc cn thit.
Dch v l lnh vc rt ln ca kinh t tri thc bi vy gn kt phỏt trin
kinh t tri thc s cú thun li mnh hin i húa cụng ngh húa nhanh nc
ta. Cỏc ngnh dch v quan trng nh thng mi, ti chớnh ngõn hng, du
lchbt buc phi nhanh chúng chuyn sang cụng ngh thụng tin, mng
internet vin thụng ton cu hay cụng ngh cao.Vỡ vy s d ỏn cụng ngh cao
a tng nhanh vi vn u t ln ha hn trin vng tt.
11
KT LUN
Xu hng xõy dng v phỏt trin kinh t tri thc l xu hng tt yu ca
lch s vỡ mc tiờu dõn giu nc mnh xó hi cụng bng dõn ch vn minh Vit
Nam khụng th i ngc xu hng ú. Nc ta ó thu c nhiu thnh tu to
ln, nhng bờn cnh ú vn cũn mt s hn ch cn khc phc. Nh cú chớnh
sỏch y mnh vic nghiờn cu v ỏp dng nhng thnh tu khoa hc- cụng
ngh nờn nc ta ó dn thoỏt khi tỡnh trng lc hu rỳt ngn khong cỏch vi
cỏc nc trong khu vc v trờn th gii. Nhỡn vo quỏ trỡnh phỏt trin ca nc
ta, chỳng ta thy vic chuyn i, s dng nhiu tri thc khoa hc trong cụng
cuc i mi l mt hng i ỳng n ca ng v nh nc, iu ny c
khng nh qua cỏc kỡ i hi ng ln th VIII, IX.
Do chin tranh kộo di, tim lc kinh t thp, do tỏc phong lm vic cha
nng ng, do cỏc phong tc tp quỏn ca ngi phng ụng, nờn nc ta
cú trỡnh phỏt trin kinh t - xó hi cũn rt thp. nhanh chúng ui kp cỏc
nc khỏc, ng v nh nc phi cú nhng bin phỏp, chớnh sỏch y mnh
tri thc khoa hc ca t nc, ú l con ng ngn nht thc hin li Bỏc
H dy lm cho dõn giu nc mnh, xó hi cụng bng dõn ch vn minh
Tuy nhiờn, bờn cnh nhng mt tớch cc tri thc khoa hc cũn gõy ra nhiu
mt tiờu cc nh ụ nhim mụi trng, bnh tt, lm cho xó hi phõn húa giu
nghốo, nu bit khc phc cỏc mt tiờu cc, phỏt huy mt tớch cc thỡ nc ta
s nhanh chúng phỏt trin theo kp cỏc nc trờn th gii.
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét