Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

102 Kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng công thương hoàn Kiếm

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thông tiền tệ và giá cả. Ngược lại, nếu Nhà nước phát hành tiền giấy cho
Ngân sách dù có đưa vào đầu tư phát triển các chương trình kinh tế mang tính
chiến lược cũng dẫn đến tăng khối lượng tiền tệ lưu thông, gây nên lạm phát
và nó phản ánh trực tiếp đến đời sống xã hội và giá cả.
Tín dụng NH còn là công cụ giúp NHNN cũng như ban lãnh đạo các NH
trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia có hiệu quả tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển ổn định.
Vai trò của tín dụng NH đối với bản thân ngành NH thể hiện cụ thể
Tín dụng là hoạt động quyết định tới kết quả kinh doanh của NH. Hoạt
động tín dụng là hoạt chính mang lại nguồn thu chủ yếu cho NH. Kết quả
kinh doanh NH tốt hay xấu phụ thuộc vào kết quả hoạt động tín dụng NH .Do
vậy khi tiến hành cấp tín dụng cho khác hàng cần phải cân nhắc kĩ lưỡng từ
giai đoạn xét duyệt cho vay đến giai đoạn thanh lý hợp đồng tín dụng nhằm
đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, an toàn và hiệu quả .
Tín dụng NH còn có các quan hệ với các mặt nghiệp vụ chủ đạo
trong NH, nó có vai trò quyết định đến sự tồn tại của một ngân hàng từ việc
huy động vốn đến việc khai thông sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu
quả nhất.
1.2.Những vấn đề cơ bản về kế toán cho vay.
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
1.2.1.1 Vai trò của kế toán ngân hàng .
NH cũng như bất kì một doanh nghiệp nào khác hoạt động sản suất
kinh doanh trên thị trường, vấn đề lợi nhuận mang tính chất sống còn , ở dó
kế toán là nơi phản ánh tất cả các số liệu liệu liên quan đến hoạt động của
ngân hàng. Để điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng mang lại hiệu quả
cao đòi hỏi người quản lý phải nhận thức được vai trò của thông tin kế toán .
Khác vói ngành kinh tế khác, kế toán ngân hảng có một số lượng chứng
từ rất lớn, rất da dạng đáp ứng nhu cầu của các mỗi quan hệ trong nền kinh tế
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thị trường .Để làm được điều này đòi hỏi ngân hàng phải có những thể thức
thanh toán phù hợp, phải tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ sao cho có
khoa học thuận tiện, nhanh chóng, đảm bảo an toàn tài sản.
Nhìn chung kế toán NH bao gồm bốn vai trò chính sau đây :
Thứ nhất: cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng thanh toán,
kết quả tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành quản trị các mặt hoạt động nghiệp
vụ nghiệp vụ đạt hiệu quả cao và phục vụ các bên quan tâm tới hoạt động
ngân hàng.
Thứ hai: bảo vệ an toàn tài sản đơn vị. Do tổ chức ghi chép một cách
khoa học đầy đủ, chính xác toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của
chúng nên kế toán đã giúp cho những nhà quản lý chặt chẽ tài sản của mình
nhằm tránh thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả trong việc sử
dụng tài sản của mình nhằm tránh thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu
quả trong việc sử dụng tài khoản.
Thứ ba: quản lý được hoạt động tài chính của NH. Công tác kế
toán phản ánh được đầy đủ, chính xác các khoản thu nhập, chi phí, kết quả
kinh doanh ở từng đơn vị cũng như toàn hệ thống. Từ đó giúp quản lý chặt
chẽ hoạt động tài chính, tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí.
Thứ tư: với chức năng tổ chức hạch toán và tạo nguồn thông tin nên kế
toán ngân hàng là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất, phục vụ
đắc lực cho công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán và phân tích hoạt động
kinh doanh của NH.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán NH
Để phát huy vai trò của mình, kế toán NH có các nhiệm vụ chính sau:
 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn NH theo đúng pháp
lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và theo thể lệ của kế toán hiện hành trên
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
cơ sở đó để đảm bảo an toàn tài sản (vốn) của bản thân Ngân hàng và của
khách hàng, của xã hội được bảo quản tại NH.
 Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán
và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ,
chính xác và kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo, thực thi chính sách quản lý
và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của NH.
 Giám sát quá trình sử dụng tài sản, nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản, nguồn vốn qua việc kiểm soát trước các nghiệp vụ bên nợ
và bên có ở từng NH cũng như toàn hệ thống góp phần tăng cường kỷ luật tài
chính củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
 Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh,
giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ
NH nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng góp phần thực hiện
chiến lược khách hàng của NH.
1.2.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay
1.2.2.1. Vai trò của kế toán cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
“ Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ chính
xác các khoản thu nợ, thu lãi, theo dõi dư nợ tín dụng NH. Trên cơ sở đó bảo
vệ an toàn vốn cho vay của NH và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc
quản lý và điều hành hoạt động tín dụng của NH”.
Trong toàn bộ hoạt động của nghiệp vụ kế toán NH thì kế toán cho vay
được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp và rất quan trọng, nó góp phần
bảo vệ an toàn vốn mà NH đã đầu tư cho các thành phần kinh tế. Các thành
phần kinh tế được vay vốn thể hiện ở số dư trên tài khoản tiền vay tại NH
thông qua việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác kịp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thời các khoản cho vay thu nợ, chuyển nợ quá hạn, đồng thời theo dõi giám
sát chặt chẽ dư nợ đảm bảo an toàn vốn.
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách
tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường với cơ chế
tín dụng hiện nay, cụ thể là NH là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện triển khai áp dụng mức lãi suất mà NH nhà nước đưa ra điều
kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế chủ động về vốn phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện tốt công tác kế toán cho vay làm
tham mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy
kinh tế cũng như giám đốc bằng tiền với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế
quốc dân.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Để phát huy được vai trò của mình, kế toán cho vay phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ kế
toán cho vay để đảm bảo khoản cho vay có khả năng thu hồi ngay từ khâu
phát tiền vay.
Thứ hai: Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh về cấp tín dụng, về nghiệp vụ đầu tư, về quá trình
thu hồi vốn gốc và lãi.
Thứ ba: Giám đốc theo dõi chặt chẽ các khoản mục tín dụng, đầu tư đã
thực hiện thông quá việc kiểm soát và quản lý hồ sơ về cho vay trên cơ sỏ bảo
vệ an toàn tài sản góp phần nâng cao hiệu quả, mở rộng hoạt động tín dụng
toàn đơn vị cũng như toàn hệ thống.
Thứ tư: tổng hợp thông tin về hoạt động tín dụng để cung cấp cho lãnh
đạo và làm tham mưu cho hoạt động nghiệp vụ cũng như chỉ đạo thực hiện
chính sách kinh tế vĩ mô.
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Như vậy, kế toán cho vay là một công cụ gián tiếp tạo cho NH những nguồn thu
nhập trên cơ sở đó NH thực hiện chức năng kinh doanh và cung ứng vốn cho nền
kinh tế. Với vai trò quan trong như vậy, hệ thống kế toán NH phải hoàn thiện hơn
nữa để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi về vốn ngày càng cao của nền kinh tế.
1.2.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những giấy tờ đảm bảo về mặt
pháp lý các khoản cho vay của NH. Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay
hay trả nợ đều phải giải quyết trên chứng từ Kế toán cho vay.
Chứng từ Kế toán cho vay gồm có:
Chứng từ gốc: là chứng từ có giá trị pháp lý trong quan hệ tín dụng, xác
định quyền và nghĩa vụ của hai bên đi vay và cho vay. Chứng từ gốc bao
gồm: hợp đồng tín dụng, đơn xin vay, kim giấy nhận nợ, bảng kê tính lãi, khế
ước vay tiền.
Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm thủ tục kế toán, là căn cứ được lập
trên cơ sở chứng từ gốc. Chứng từ ghi sổ gồm: giấy lĩnh tiền mặt hoặc séc
lĩnh tiền mặt trong trường hợp cho vay bằng tiền mặt, các chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec thanh toán trong
trường hợp cho vay bằng chuyển khoản.
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay
Tài khoản (TK) phản ánh nhiệm vụ cho vay thuộc tài sản Có của NH,
nó dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay của NH đối với người
đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền người vay trả nợ NH theo
những kì hạn nhất định.
Việc bố trí TK cho vay trong hệ thống TK kế toán NH như thế nào là
tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc chỉ đạo hoạt động tín dụng của NH phục vụ
nền kính tế từng thời kì và yêu cầu bảo vệ tài sản của NH.
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Khi các đơn vị, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, tư nhân có đủ đỉều kiện
vay vốn và được NH cho vay thì kế toán NH sẽ mở cho mỗi người vay một
TK cho vay thích hợp ( TK phân tích) .
TK cho vay thuộc nhóm 2(20,21,22,23) và có kết cấu :
Bên Nợ: ghi số tiền NH cho khách hàng vay và được gia hạn nợ
Bên Có: ghi số tiền thu nợ từ khách hàng hoặc ghi số tiền chuyển sang nợ quá
hạn (nếu có).
Dư Nợ: phản ánh số tiền khách hàng còn nợ NH và được gia hạn nợ đến
một thời điểm.
Kết cấu của TK Nợ quá hạn
Bên Nợ: ghi số tiền chuyển nợ quá hạn ( từ TK cho vay chuyển sang)
Bên Có: ghi số tiền thu nợ quá hạn hoặc ghi số tiền được điều chỉnh lại
kì hạn (chuyển sang TK cho vay).
Dư Nợ: phản ánh số nợ quá hạn chưa hoàn trả.
Đi liền với hệ thống TK cho vay là một loạt các TK liên qua khác như:
TK lãi cộng dồn dự thu, dự trả. TK dự phòng nợ phải thu khó đòi. TK ngoải
bảng( dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất tài sản thế chấp cầm cố của
khách hàng). Phản ánh tiền lãi cho vay chưa thu hồi được TK nợ khó đòi.
1.2.4. Quy trình kế toán một số phương thức cho vay chủ yếu
1.2.4.1. Phương thức cho vay từng lần
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng ( HĐTD) đã kí kết, kế toán cho vay giải
ngân phát tiền vay đồng thời hoạch toán:
Nợ: TK Cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ/chi tiết cho từng đối
tượng vay
Có: TK Tiền mặt( nếu giải ngân bằng tiền mặt)
Có: TK Tiền gửi khách hàng (nếu cho vay bằng chuyển khoản thanh
toán cùng NH).
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có: TK Thanh toán vốn giữa các NH thích hợp( nếu cho vay bằng
chuyển khoản thanh toán khác NH)
Đồng thời với việc hạch toán nội bảng phát tiền cho vay, kế toán tiến
hành hạch toán ngoại bảng căn cứ vào phiếu lập kho.
Đối với các cam kết bảo lãnh, kế toán ghi:
Nhập: TK các cam kết bảo lãnh nhận được từ cơ quan chính phủ.
TK các cam kết bảo lãnh nhận được từ công ty bảo hiểm.
TK các cam kết bảo lãnh nhận được từ tổ chức quốc tế.
TK các cam kết khác nhận được.
Đối với tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng, kế toán ghi:
Nhập: TK tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng.
Kế toán thu lãi
Công thức tính lãi: Tiền lãi = số tiền vay * lãi suất* thời hạn vay
Hạch toán thu lãi cho vay:
Nợ: TK tiền lãi cộng dồn dự thu (TK 217)
Có: TK thu nhập- thu lãi cho vay ( TK 701)
Khi khách hàng trả lãi, kế toán hạch toán:
Nợ: TK Tiền gửi/ Tiền mặt
Có: TK lãi cộng dồn dự thu
Kế toán thu nợ
Cơ sở để kế toán thu hồi các khoản cho vay từng lần là kỳ hạn nợ ghi
trên hợp đồng tín dụng. Khi đến kì hạn trả nợ, người vay phải chủ động trả nợ
cho NH. Nếu không chủ động trả nợ trong khi tài khoản tiền gửi của người
vay có đủ tiền để trả nợ thì kế toán chủ động lập phiếu chuyển khoản trích tài
khoản tiền gửi của người vay để thu nợ.
Nếu thu bằng tiền mặt:
Nợ: TK Tiền mặt
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có: TK cho vay/ chi tiết từng đối tượng vay.
Nếu thu nợ bằng chuyển khoản:
Nợ: TK Tiền gửi của người vay
Có: TK cho vay/ chi tiết từng đối tượng vay.
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán ghi số tiền thu nợ vào cột " số tiền trả
nợ", rút số dư trên khế ước vay. HĐTD khi đã thu hết nợ xuất khỏi hồ sơ tín dụng
đưa vào lưu trữ.
Đối với các khoản vay có cam kết bảo lãnh, tài sản cầm cố, thế chấp, kế toán
làm thủ tục để ghi xuất ngoại bảng và trả lại các giấy tờ được nhận làm tài sản đảm
bảo cho khoản vay.
Kế toán chuyển nợ quá hạn.
Đến hạn trả nợ gốc hoặc đến kì hạn trả nợ lãi khách hàng không trả
được nợ và cững không được NH gia hạn nợ thì kế toán lập phiếu chuyển
khoản để chuyển sang nợ quá hạn và ghi:
Nợ: TK nợ quá hạn trong vòng 180 ngày
Có: TK cho vay/ chi tiết từng đối tượng vay.
Bên cạnh đó. hồ sơ cho vay đã được tính lãi cộng dồn dự thu, kế toán
lập phiếu chuyển khoản ghi giảm thu toàn bộ số tiền lãi cộng dồn dự thu.
Nợ: TK thu nhập- thu lãi cho vay
Có: TK lãi cộng dồn dự thu
Đồng thời hạch toán ngoại bảng:
Nhập: TK lãi phải thu chưa thu được (TK lãi treo)
Trường hợp khách hàng thanh toán được gốc hoặc trả nợ lãi mà khoản
vay vẫn còn trong hạn, thì kế toán lại làm thủ tục chuyển từ nợ quá hạn vào
nợ trong hạn đồng thời ghi: Xuất TK ngoại bảng "lãi phải thu chưa thu được".
Kế toán thu nợ khó đòi
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trong trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi
do làm ăn thua lỗ hoặc bị phá sản, khi đó NH cho vay có thể tạm giứ các tài
sản để siết nợ.
Kế toán lập phiếu ghi:
Nhập: TK gán, siết nợ chờ xử lý.
Nếu khách hàng không trả được nợ vay, NH có thể làm thủ tục phát
mại tài sản, khi đó hạch toán:
Xuất: TK tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng
Xuất: TK gán, siết nợ chờ xử lý
Kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD)
Sau khi phân loại tài sản Có, NH sẽ căn cứ vào đó để tính ra mức trích
lập. NH sẽ so sánh số phải chấp trong quý với quỹ dự phòng hiện có:
Nếu quỹ dự phòng hiện có nhỏ hơn số phải trích trong quý, kế toán sẽ
tiến hành trích thêm phần chênh lêch, kế toán hạch toán:
Nợ: TK chi dự phòng
Có: TK dự phòng
Nếu quỹ dự phòng hiện có lớn hơn số phải trích trong quý, phần chênh
lệch sẽ được ghi tăng thu nhập bât thường cho NH, kế toán hạch toán:
Nợ: TK dự phòng
Có: TK thu nhập bất thường
Sử dụng dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng chỉ được sử dụng sau khi
đã tận dụng mọi khoản thu nhưng yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ,
phát mại tài sản và các biện pháp khác.
Khi bù đắp rủi ro kế toán hạch toán:
Nợ: TK dự phòng
Có: TK nợ khó đòi
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sau khi khoản tổn thất đã sử dụng dự phòng để bù đắp, kế toán sẽ
chuyển khoản nợ này sang TK ngoại bảng để theo dõi, tiếp tục thu hồi dần, kế
toán hạch toán:
Nhập: TK nợ khó đòi đã xử lý
Nếu hết thời gian quy định mà không thu được thì khoản nợ này cũng
phải huỷ bỏ. Khi đó kế toán lập phiếu và hạch toán:
Xuất: Tk nợ khó đòi đã xử lý
Trường hợp khách hàng trả một phần hoác toàn bộ nợ khó đòi, kế toán
hạch toán:
Xuất: TK nợ khó đòi đã xử lý
Đồng thời hạch toán nội bảng:
Nợ: TK tiền mặt tại quỹ/ tiền gửi thanh toán
Có: TK thu nhập bất thường
1.2.4.2. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là khách hàng cũng với
NH thoả thuận một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định hoặc theo
chu kì sản xuất kinh donh trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu
về vốn của đơn vị.
NH cùng khách hàng kí hợp đồng tín dụng thoả thuận hạn mức tín
dụng, điều kiện vay, trả, mức lãi suất, cách thức trả nợ cũng như quyền hạn,
nghĩa vụ của mỗi bên.
Từng lần vay, khách hàng không phải làm lại các thủ tục mà chỉ cần lập
một giấy nhận nợ cũng với hợp đồng tín dụng đã lập lần đầu.
Kế toán giai đoạn giải ngân
Nợ: TK cho vay theo hạn mức tín dụng
Có: TK tiền mặt/ TK thanh toán của người thụ hưởng
Kế toán thu nợ:
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét