-Tính và phân bổ một cách chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng, bảo
hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và chi phí sản xuất kinh
doanh,hay thu nhập của các đơn vị bộ phấnử dụng lao động.Hớng dẫn kiểm tra
giám sátviệc thực hiện đầy đủ, chính xác các chế độ ghi chếp ban đầu về lao
độngtiền lơng và các khoản trích theo lơng.Hớng dẫn việc mở sổ,thẻ kế toán
chi tiếtvà ghi chép phản ánh vào sổ, thẻ theo đúng chế độ.
-Lập báo cáolao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng thuộc trách nhiệm
của kế toán.Phân tích tình hình sử dụng lao độngtình hình sử dụng quỹ lơng.
Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,đấu
tranh chống những hành vi vô kỷ luật vi phạm chế độ chính sách. Cung cấp
các thông tin về lao động tiền lơng cho bộ phận quản lý một cách kịp thời .
1.2 Các nguyên tắc quản lý quỹ lơng và cáckhoản trích theo lơng
Quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp trích ra từ
doanh thu để trả lơng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên thuộc quyền quản lý
của doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ kế toán thì quỹ lơng của doanh nghiệp gồm tiền lơng
chính và tiền lơng phụ. Một vấn đề hết sức quan trọng trong vấn đề tiền lơng
của doanh nghiệp là quản lý quỹ lơng. Để xác định quỹ lơng của doanh
nghiệp, các cán bộ quản lý quỹ lơng chủ yếu dựa trên các quy định của nhà n-
ớc nh sau :
-Quy định về đơn giá lơng của công nhân sản xuất các sản phẩm trọng yếu,
sản phẩm đặc thù, sản phẩm do nhà nớc định giá .
-Quyết định đơn giá tiền lơng cho một số sản phẩm trọng yếu sản phẩm đặc
thù của bộ ngành địa phơng quản lý, tuỳ theo yêu cầu quản lý các bộ ngành,
địa phơng .
-Hớng dẫn chung của doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá đối với các sản phẩm
còn lại, nhng phải đăng ký với cơ quan nhà nớc .
*Phơng pháp tính đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm :
5
ĐG = T x LCB
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng tính theo đơn vị sản phẩm .
T : Hao phí thời gian lao động để làm ra sản phẩm
LCB : lơng cấp bậc .
Trong doanh nghiệp quỹ bảo hiểm xã hội phải đóng bằng 20% so với tổng
quỹ lơng cấp bậc cộng phụ cấp ( nếu có ) . Cơ cấu quỹ lơng gồm :
-Số tiền lơng cấp bậc cộng phụ cấp của toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty sẽ do ngời sử dụng lao động đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội là 15% đ-
ợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp .
-Số bảo hiểm xã hội còn lại là 5% do ngời lao động đóng góp thông qua hình
thức khấu trừ lơng
Bảo hiểm y tế có mức đóng góp là 3% lơng cấp bậc và phụ cấp trong đó 2% đ-
ợc đa vào chi phí của doanh nghiệp và 1% đợc khấu trừ lơng của cán bộ công
nhân viên.
Kinh phí công đoàn đợc trích theo quỹ lơng thực chi trong doanh nghiệp bao
gồm 2% đều do ngời sử dụng lao động đóng . Công đoàn cơ sở phải nộp hết là
2% lên cho cấp trên sau đó cấp trên cấp lại một nửa cho việc chi tiêu ở cơ sở .
1.3 các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp
a . Trả lơng theo thời gian : gồm hai hình thức
-Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản : tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời
công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít
quyết định
- Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng : lấy lơng tính theo thời gian
cọng tiền thởng .
b. Trả lơng theo sản phẩm : gồm 5 hình thức
- Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
-Tiền lơng theo sản phẩm tập thể
6
-Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp
-Tiền lơng theo sản phẩm có thởng
-Trả lơng khoán
II /Tổ chức kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng
2.1 Kế toán chi tiết tiền lơng
-Hạch toán số lợng lao động : nhằm cung cấp những thông tin về số lợng, kết
cấu lao động trong doanh nghiệp để tổ chức hạch toán lơng và thanh toán với
ngời lao động .
-Hạch toán thời gian lao động : Phản ánh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ
công làm việc thực tế, hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đơn vị,phòng
ban Gồm các chứng từ :
Bảng chấm công : đợc lập chi tiết cho từng bộ phận và đợc dùng trong một
tháng .
Phiếu làm thêm giờ hoặc làm đêm
Phiếu nghỉ việc do các lý do tạm thời khác nhau
-Hạch toán kết quả lao động : Đa ra đợc các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng
sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời, từng bộ phận .
-Tính lơng và lập bảng thanh toán lơng .
Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao bằng cấp bậc kỹ thuật :
+Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng công nhân .
+ Xác định hệ số điều chỉnh của tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng đợc lĩnh chia
cho tổng tiền lơng tính theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân .
+Tính tiền lơng cho từng ngời bằng cách lấy hệ số điều chỉnh nhân tiền lơng
theo cấp bậc và thơì gian làm việc của mỗi công nhân .
Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao không phù hợp với cấp bậc kỹ
thuật :
+ Dựa trên số điểm chấm cho từng ngời tính ra tổng điểm
7
Tổng điểm = ( Số điểm từng công nhân x Hệ số lơng từng công nhân)
+Đơn giámột điểm = Tổng tiền l ơng đ ợc lĩnh
Tổng số điểm cả tổ
+ Tiền lơng một công nhân = đơn giá một điểm x số điểm quy ra bậc 1
*Bảng thanh toán tiền lơng :do kế toán bộ phận lao động tiền lơng lập sau
đó chuyển cho kế toán trởng ký duyệt .
2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lơng
- Hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội gồm hai loại chứng từ là phiếu nghỉ hởng
bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. Ngoài ra có thể sử dụng
sổ chi tiết tài khoản 3383 theo dõi phát sinh của tài khoản để tiến hành kế toán
tổng hợp .
-Hạch toán chi tiết bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn .
Kết thúc việc kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng là việc lập
bảng phân bổ tiền lơng căn cứ vào các chứng từ gốc .
III / Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lơng
3.1 Trên quan điểm coi lơng là chi phí
1, Tiền lơng , tiền công và những khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho
công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp .
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
2, Trích trớc chi phí tiền lơng nghỉ phếp của công nhân sản xuất kế toán ghi :
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 chi phí phải trả .
3, Tính số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên kế toán ghi :
8
Nợ TK 335 chi phí phải trả .
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
4,Tính số tiền thởng phải trả cho công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 431- Quỹ khen thởng phúc lợi .
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
5,Tính số bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên ( ốm đau, thai sản, tai nạn
) kế toán ghi :
Nợ TK 338 Phải trả công nhân viên .
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
6,Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân viên nh tiền tạm
ứng bảo hiểm y tế, tiền bồi thờng kế toán ghi :
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên .
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 338 Phải trả công nhân viên .
Có TK 138 Phải thu khác.
7, Tính thuế thu nhập của công nhân viên, ngời lao động kế toán ghi :
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên .
Có TK 333 thuế và các khoản phải nộp nhà nớc .
8,Khi thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên .
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
3.2 Trên quan điểm coi lơng là một bộ phận của thu nhập
1, Tạm chia tiền lơng hàng tháng
Nợ TK 4212- Lãi cha phân phối năm nay
9
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
2, Trả lơng cho công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên .
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
3,Cuối kỳ kết toán chuyển lỗ lãi năm nay sang năm trớc .
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên .
Có TK 4211- Lãi cha phân phối năm trớc
4, Chia thêm lơng .
Nợ TK 4212- Lãi cha phân phối năm nay
Có TK 334 Phải trả công nhân viên .
5,Điều chỉnh giảm lơng .
Nợ TK 4212- Lãi cha phân phối năm nay
Có TK 4211- Lãi cha phân phối năm trớc
3.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp tiền lơng .
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh nghiệp
xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính quy định :
10
a. Hình thức nhật ký chung
b. Hình thức nhật ký sổ cái .
11
Chứng từ gốc
+Bảng thanh toán tiền lơng +Bảng
thanh toán bảo hiểm xã hội.
+ Bảng thanh toán tiền thởng .
+Chứng từ thanh toán .
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản 334
Sổ chi tiết
TK 334
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chứng từ gốc
+Bảng thanh toán tiền lơng
+Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+Bảng thanh toán tiền thởng
+Chứng từ thanh toán
Nhật ký sổ cái
c.Hình thức chứng từ ghi sổ
d. Hình thức nhật ký chứng từ : gồm nhiều loại sổ sách cụ thể 10 nhật ký
chứng từ , 10 bảng kê, 3 bảng phân bổ và 1 sổ cái . Hàng ngày căn cứ vào các
chứng từ gốc đã đợc kiểm tra kế toán tiền lơng vào các nhật ký phản ánh việc
thanh toán với ngời lao động, nhật ký chứng từ số 7 hoặc nhật ký chứng số 10
theo dõi chi tiết tài khoản 141 tạm ứng lơng cho cán bộ .
3.4 Hạch toán các khoản trích theo lơng .
- Hạch toán phải trả, phải nộp khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn kế toán ghi :
Nợ các TK : 241, 622, 627, 641, 642
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
( 3382 - Kinh phí công đoàn )
( 3383 - Bảo hiểm xã hội )
( 3384 - Bảo hiểm y tế )
+ Tính bảo hiểm y tế trừ vào lơng của công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
12
Chứng từ gốc
+Bảng thanh toán tiền lơng
+Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+Bảng thanh toán tiền thởng
+Chứng từ thanh toán
Sổ đăng ký chứng từ
Ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái tài khoản 334
( 3384 - Bảo hiểm y tế )
+ Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho cơ quan quản
lý kế toán ghi :
Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác
( 3382 - Kinh phí công đoàn )
( 3383 - Bảo hiểm xã hội )
( 3384 - Bảo hiểm y tế )
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị kế toán ghi
Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác
( 3382 - Kinh phí công đoàn )
( 3383 - Bảo hiểm xã hội )
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn chi vợt đợc cấp trên bù kế toán ghi :
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
( 3382 - Kinh phí công đoàn )
( 3383 - Bảo hiểm xã hội )
13
PHầN II
Thực hiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty vật t kỹ thuật nông
nghiệp hà tây
I/ Khái quát chung về tình hình lao động tiền lơng tại công ty vật
t kỹ thuật nông nghiệp hà tây
Tổng số công nhân viên của công ty gồm hơn 400 ngời, bao gồm :
- Công nhân viên sản xuất :là bộ phận ngời lao động trực tiếp sản xuất giống
cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón háo học Tiền l ơng là một
bộ phận trực tiếp của giá thành. Gồm có : công nhân trực tiếp sang trai,
đóng gói, công nhânphục vụ sản xuất và các nhân viên kỹ thuật, các
nhân viên quản lý hành chính tại các phân xởng .
- Nhân viên bán hàng
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp
Với các bộ phận lao động nh trên, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc xác
định là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty. Gồm có : tiền lơng trả theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán
và tiền lơng ngừng việc khách quan, và các phụ cấp, tiền thởng khác .
- Quỹ lơng
Đợc xác định theo phơng pháp sau :
Quỹ lơng thực hiện = ĐG tiền lơng x số lợng sản phẩm
+ Đơn giá tiền lơng do công ty vật t kỹ thuật nông nghiệp Hà Tây quy định
cho sản phẩm .
+ Số lợng sản phẩm quy đổi là số lợng sản xuất ra đã quy đổi về sản phẩm
chuẩn theo hệ số mà công ty quy địng .
Thực tế công ty gồm 2 quỹ lơng : quỹ lơng thực hiện và quỹ lơng cơ bản
- Quỹ bảo hiểm xã hội:
Đợc chia làm 2 nguồn
+ công ty trích vào chi phí 15% tiền lơng cấp bậc của ngời lao động
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét