Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20517

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.cấu thành kết quả tài chính trong doanh nghiệp và phơng
pháp xác định
kết quả tài chính trong doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động
kinh doanh thông thờng và kết quả khác.
Kết quả (KQ)hoạt động kinh doanh(KD) thông thờng : Là hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ dịch vụ trong một kỳ hoạch toán
. Nó là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ,chi
phí bán hàng ,chi phí quant lý doanh nghiệp .
==
= - + -

-
- -
Trong đó :
Doanh thu thuần là toàn bộ tiền bán sản phẩm , hàng hoá ,cung
ứng dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản :giảm gía hàng bán , hàng bán bị
trả lạI (nếu có chứng từ hợp lệ ) đợc chấp nhận thanh toán (không phân
biệt đã thu tiền hay cha ).
DT thuần =DT theo hoá đơn- giảm giá hàng bán - trị giá hàng
bán bị trả lại
Để có số liệu về doanh thu thuần ,cần xác định tổng doanh thu
theo hoá đơn ,số liệu này đợc ghi trên sổ cáI tàI khỏan 511 doanh thu bán
hàng .các doanh nghiệp có hàng bán trả góp thì chỉ tính vào tổng doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
KQ hoạt
động KD
thông th-
ờng thơ
DT thuần
bán hàng
& cung
cấp dịch
vụ
Giá
vốn
hàng
bán
Chi
phí tài
chính
DT hoạt
động tài
chính
Chi
phí
quản

Chi phí
tài
chính
_ + _
_
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thu phần doanh thu thông thờng theo giá bán trả một lần . Sau đó ,xác
định phần giảm giá cho khách hàng và trịgiá hàng bán bị trả lại trên sổ cái
và sổ chi tiết khác.
Tổng doanh thu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số
tiền ghi trên hoá đơn hay hợp đồng cung cấp lao vụ , dịch vụ
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá
bán đã toả thuận do các nguyên nhân thuộc về ngời bán nh hàng kém chất
lợng , không đúng quy cách , giao hàng không đúng thời hạn hoặc địa
đIểm trong hợp đồng
Chiết khấu thơng mại là số tiền thởng cho khách hàng tính trên giá
bán đã thoả thuận và đợc ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết
về mua bán và phải đợc thể hiện rõ trên chứng từ mua hàng .
Doanh thu hàng bán bị trả lại là tổng giá thanh toán của số hàng
đã đợc tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại , từ chối không mua nữa. Nguyên
nhân trả lại thuộc về phía ngời bán (vi phạm các điều kiện đã cam kết
trong hợp đồng nh kém phẩm chất ,không đúng chủng loại )
Trị giá vốn gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán ,khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí
sản xuất chung không đợc phân bổ
-Thu nhập từ hoạt động tại chính bao gồm các khoản sau :
. Lãi do buôn bán chứng khoán
. Lợi tức cổ phần , lãi tráI phiếu ,tín phiếu
. Chiết khấu thanh toán hàng mua đợc hởng
. Thu lãi do cho vay vốn
. Thu nhập do bán bất động sản
. Thu nhập đợc chia từ hoạt động tham gia liên doanh
. Lãi do bán ngoại tệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Thu các hoạt động đầu t khác
. Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t

-Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản sau :
. Lỗ do buôn bán chứng khoán ,đầu t
. Chiết khấu thanh toán hàng bán
. Giá vốn bất động sản chuyển nhợng
. Lỗ từ hoạt động tham gia liên doanh
. Lỗ do mua , bán ngoại tệ
. Chi phí dự phòng giảm giá đầu t
Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác

*Chi phí bán hàng : Là các khoản chi phí nhân viên bán hàng ; chi
phí nguyên vật liệu dùng trong quá trình bán hàng ; chi phí công cụ ,dụng
cụ đồ dùng ; chi phí về dịch vụ mua ngoài có liên quan và chi phí bảo
hành sản phẩm hàng hoá .
*Chi phí quản lý doanh nghiệp : Chi phí nhân viên quản lý kinh
doanh ; quản lý hành chính và các chi phí chung có liên quan đến quá
trình hoạt động của doanh nghiệp nh : chi phí về đồ dùng, chi phí khấu
hao tàI sản cố định ,chi phí dịch vụ mua ngoàI trong quản lý và các chi phí
khác bằng tiền (phí ,lệ phí ),chí phí dự phòng phảI thu khó đòi ,dự phòng
giảm gía hàng tồn kho phí kiểm toán , chi phí tiếp khách ,chi phí đào
tạo ,chi phí nghiên cứu khoa học ,chi phí bảo vệ môI trờng
*Kết quả của hoạt động khác
Là những khoản diễn ra không thờng xuyên , không dự tính trính
trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện và cả những hoạt động
mà doanh nghiệp tiến hành ngoài kết quả hoạt động kinh doanh thông th-
ờng
Công thức tính :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
-Các khoản thu nhập khác gồm:
. Thu do nhợng bán thanh lý , bán phế liệu
. Thu các khoản đợc phạt , đợc bồi thờng
. Thu về các khoản nợ không có chủ ,thu nợ khó đòi
. Thu do đợc biếu tặng , các khoản tiền thởng ,nợ bị bỏ
sót
- Các khoản chi phí khác gồm :
Chi phí thanh lý ,nhợng bán tài sản cố định , giá trị còn lại tài sản
thanh lý hoặc bán
.Các khoản bị phạt , bị bồi thợng
.Các khoản chi phí khác
3.các yếu tố ảnh hởng tới KQTC
Do tỷ trọng kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng chiếm
phần lớn trong KQTC nên các nhân tố ảnh hỏng đến kết quả hoạt động
kinh doanh thôngcũng chính là nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến KQTC . Vì
vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
thông thờng là nhân tố cơ bản trong nghiên cứu nhân tố ảnh hởng đến
KQTC : doanh thu ,giá vốn và chi phí kinh doanh
- ảnh hởng của doanh thu đến KQTC:
Do doanh thu có tác động trức tiếp tới kết quả hoạt động kinh
doanh thông thờng theo chiều thuận . Nên việc xác định đúng đắn doanh
thu thì KQTC mới phản ánh thực chất hiệu quả kinh doanh.
Doanh thu tăng phụ thuộc vào số lợng và gía cả hạng hoá , dịch vụ
bán ra. Việc xác định giá bán ra của hàng hoá ,dịch vụ có tính chất quan
trọng để có thể quyết định số lợng bán ra và doanh số tiêu thụ . Tuy vậy
giá cả bao nhiêu là hợp lý thì cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của
hàng hoá , dịch vụ và thị trờng chứ không thể bán với một mức giá quá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cao hoặc quá thấp . Mà kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp phụ
thuộc vào việc sử dụng hợp lý các hình thức bán hàng nh: bán buôn , bán
lẻ ,bán đạI lý và các chính sách sau bán hàng đúng đắn hợp lý để thực
hiện tốt kế hoach tiêu thụ hành hoá .
- ảnh hởng của giá vốn đến KQTC:
Trong cấu thành gía vốn hàng bán ngoài giá gốc của hàng
bán còn bao gồm một số yếu tố khác . Các yếu tố đó có ảnh hởng mang
tính chủ quan đến việc tăng giảm giá vốn
Giá vốn luôn có tác động ngợc trở lại với KQTC : Khi giá
vốn tăng thì luôn làm lợi nhuận giảm và ngợc lại,giá vốn giảm làm lợi
nhuận tăng. Vì vậy cần theo dõi chính xác để phản ảnh giá vốn hàng bán
vào tàI khoản sổ sách thích hợp, xử lý các thông tin sau lệch về giá vốn
hàng bán giúp cho việc xác định chính xác KQTC.
- ảnh hởng của chi phí kinh doanh đến KQtc
Chi phí kinh doanh cũng có tác động tơng tự nh giá vốn tới KQTC
nhng nếu ta theo dõi các chi phí này và loại bỏ các chi phí không hợp lý sẽ
làm tổng chi phí kinh doanh giảm . Vì vậy yêu cầu đặt ra cho kế toán là
phải tổ chức hạch toán chặt chẽ , chính xác các khoản chi phí này . Chỉ
viết phiếu chi khi có bằng chứng , thủ tục giấy tờ hợp lệ .
Trên đây là các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến KQTC của
doanh nghiệp .Việc nghiên cứu sự ảnh hởng của vác nhân tố sẽ giúp cho
các doanh nghiệp biết phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt
tiêu cực trong doanh nghiệp để góp phần nâng cao thu nhập cho doanh
nghiệp mình . Mặt khác việc nghiên cứu các nhân tố đến KQTC để từ đó
kế toáncá biện pháp thu thập xử lý thông tin kiểm tra , kiểm soát doanh
thu ,chi phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Nhiệm vụ của kế toán KQTC .
Kế toán có vai trò cung cấp thông tin chính xác kịp thời đáp
ứng mọi nhu cầu của các đối tợng có liên quan nh nhà đầu t ,nhà cấp tín
dụng ,đảmbảo tính chính xác KQTC . Kế toán KQTCcần phảI thức hiện
các nhiệm vụ sau:
Ghi chép tính toán , phản ánh số liệu hiện có ,tình hình sử dụng các
tài sản vật t tiền vốn ,các quá trình và xác định chinh xác kết của tất cả các
hoạt động kinh doanh trong từng kỳ hạch toán
-Thông qua việc ghi chép , phản ánh để kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ,kế hoạch thu chi tài chính ,kiểm tra
việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật t tiền vốn , phát hiện ngăn ngừa
dịp thời các hoạt động tham ô lãng phí , vi phạm chính sách ,chế độ kỉ luật
kinh tế , tài chính của nhà nớc .
-Tổ chức hạch toán chi tiết kết quả tài chính theo yêu cầu quản trị
doanh nghiệp để đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận
, từng sản phẩm ,hàng hoá dịch vụ Để từ số liệu đó các nhà quản trị có
thể kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho công tác lập kế
hoạch theo dõi của từng bộ phận và tổng thể nhằm đảm bảo lợi ích cho
doanh nghệp và lợi ích ngời lao động .
lll. Phơng pháp kế toán kết quả tài chính
1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng là căn cứ pháp lýcho việc bảo vệ tài
sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giảI quyết các mối quan hệ kinh
tế thuộc đối tợng hạch toán kế toán
Kế toán KQTC có đặc đIểm là kế thừa số liệu của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trớc đó nh kế toán bán hàng , kế toán chi phí , kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các hoạt động kinh doanh khác .Do đó để phản ánh nghiệp vụ xác định
KQTC , kế toán chủ yếu sử dụng các chứng từ hớng dẫn
Hệ thống chứng từ hớng dẫn là những chứng từ sử dụng trong nội
bộ đơn vị . Nhà nớc hớng dẫn các chỉ tiêu đặc trng để các ngành , các
ngành ,các thành phần kinh tế trên cơ sở đó vận dụng vào từng trờng hợp
cụ thể thích hợp . Các doanh nghiệ có thể thêm bớt một số chỉ tiêu đặc thù
hoặc thay đổi thiêt kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép nhng phảI
đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ
Kế toán KQTC sử dụng các chứng từ tự lập nh : Bảng tính doanh
thu bảng tập hợp và phân bổ chi phí và các phiếu kế toán về xác định
KQTC
Kế toán KQTC sử dụng các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hớng
dẫn : Biên bản họp hội đồng quản trị hoặc hội động giám đốc , tờ khai
tính thuế , phiếu chi , phiếu báo nợ
Trong quá trình sử dụng chứng từ để ghi chép phản ánh vào các
sổ kế toán , cần phảI kiểm tra tính phù hợp của mội dung phản ánh và tính
chính xác của số liệu cần đợc phản ánh
Chứng từ sau khi đợc sử dụng để ghi chép sổ kế toán và hoàn
thành chức năng cung cấp thông tin thì phảI đa vào lu tr , bảo quản một
cách khoa học và hợp ký khi cần có thể tìm lạI
2. TàI khoản sử dụng :
-TK: 911xác định kết quả kinh doanh
-TK : 511doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-TK : 511 doanh thu hoạt động tài chính
-TK : 635 chi phí hoạt động tài chính
-TK : 711 thu nhập khác
-TK : 811 chi phí khác
Và các tài khoản có liên quan: 111,112, 131, 531, 532, 632,
642, 641,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Kết cấu của tàI khoản 911:
Bên nợ :
-Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ (giá
vốn hàng bán , chi phí quản lý doanh nghiệp )
-Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh
Bên có :
-Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
-Tổng doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh (lỗ)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Kết cấu tài khoản 421 :
Bên nợ :
-số lỗ và coi nh lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và
các hoạt động khác
-Phân phối lợi nhuận
Bên có :
-Số lợi nhuận và coi nh lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác
- Xử lý số lỗ
D có :số lợi nhuận cha phân phối
D nợ (nếu có ):số lỗ cha xử lý
TàI khoản 421 đợc chi tiết thành :
-4211: Lợi nhuận năm trớc
-4212: Lợi nhuận năm nay
NgoàI ra số lợi nhuận phân phối lại đợc phân tích theo từng nội
dung : Nộp ngân sách , chia liên doanh
3.Trình tự kế toán kết quả tàI chính
a.Phơng pháp hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng
-khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ :
Nợ TK: 111,112,131
Có TK : 511,512
Có TK : 333
-kết chuyển giá vốn về tài khoản 632:
+Hàng hóa thực tế đã đợc xác định tiêu thụ
Nợ TK: 632
Có TK : 151 ,156,157
+Khi có các khoản giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK: 632
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK : 159

+Khi có các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK: 632
Có TK : 139
+ Một số chi phí chung khác có liên quan
Nợ TK: 632
Có TK : 627
-Các khoản hàng bán bị trả lại ,chiết khấu thơng mại ,giảm giá hàng
bán
Nợ TK: 511,512
Có TK : 521,531,532
-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ
Nợ TK: 511,512
Có TK : 911
-Kết chuyển giá vốn sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK: 911
Có TK : 632
-Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK: 111,112,152,131
Có TK : 515
-Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK: 635(chi tiết )
Có TK : 121,128,221,222,413
-Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái
+Khi thanh toán nợ phải trả có gốc ngoại tệ
Nợ TK: 311,331,336
Nợ TK: 635 -chênh lệch tỷ giá thực tế >hạch toán , hoặc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14

Xem chi tiết: 20517


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét