Phần 1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh
của Công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công
ty
Với chủ trơng cuả đảng và nhà nớc trong Đại Hội VI về chuyển đổi nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã hội
chủ nghĩa. Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc hiện
nay, trớc hết đòi hỏi cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải đợc nâng cấp, cải tạo và xây
dựng mới cho hợp lý và hiện đại. Do đó, các thành viên của công ty đã nhận
thấy xu hớng phát triển mạnh trong nghành xây dựng, nhu cầu về vật liệu xây
dựng là rất lớn. Vì vậy, ý tởng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây
dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về vật liệu xây dựng của các chủ xây dựng,
các hộ gia đình đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong khâu lu thông phân phối
của các nhà sản xuất vật liệu xây dựng đã ra đời. Sau khi bàn bạc, các thành
viên nhất trí thành lập Công ty cổ phần. ngày 2/1 Công ty chính thức đợc thành
lập dới quyết định thành lập của UBND thành phố Hà Nội phố Hà Nội giấy,
phép thành lập số 2670 QDUB, giấy phép kinh doanh số 0103000094 do
trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/1999 với tên gọi Công ty Cổ phần Thơng mại và
Xây dựng Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động cuối tháng 2/1999.
Trụ sở chính của Công ty tại 175 đờng Giải Phóng phờng Đồng Tâm-
quận Hai Bà Trng Hà Nội.
Vốn điều lệ cuả công ty : 3,3 tỷ đ
Vốn kinh doanh hiện nay là; 18,5 tỷ đ
Trong đó: -Vốn cố định: 4,2 tỷ đ
1
Vốn lu động : 14,3 tỷ đ
Nghành nghề kinh doanh: kinh doanh vật liệu xây dựng
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng,
con dấu riêng. Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhà
nớc, có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách, kế toán
thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nớc và cơ quan quản lý ngành,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ thuế theo
luật định.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001 nh sau:
Bảng 1
Chỉ tiêu Đơn vị tính ( triệu đồng)
Doanh số bán 41.349,89
Lãi gộp 2.067,494
Nộp ngân sách 454,85
Lãi ròng 496,21
Lơng bình quân công nhân/ngời/tháng 1.2
2
2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Tuy mới thành lập nhng trong quá trình thực hiện công ty vừa làm vừa rút
kinh nghiệm và bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty theo hớng gọn nhẹ theo sơ đồ
sau.
Sơ đồ 1
-Hội đồng quản trị
của Công ty đồng
thời là ban giám
đốc, chủ tịch hội đồng
quản trị kiêm giám đốc Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc hội đồng quản trị.
Các phó giám đốc là ngời phụ giúp giám đốc, chịu trách nhiệm ở các
phòng ban khác nhau và thay mặt giám đốc điều hành Công ty khi giám đốc
vắng mặt.
-Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp giám đốc xây dựng và triển khai kế
hoạch kinh doanh và phát triển trong các giai đoạn khác nhau. Xác định nhu cầu
tiêu dùng của ngành, khai thác nguồn hàng, kế hoạch thị trờng, triển khai lực l-
ợng bán, xây dựng kế hoạch, chiến lợc hàng hoá - thị trờng, cân đối tình hình
3
Giám đốc
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng tổ chức
Ban kiểm
định kho vận
Hội đồng quản trị
hàng hoá nhập với tình hình cung ứng sao cho hợp lý. Giao kế hoạch với các văn
phòng trực thuộc. Thực hiện chức năng thông tin đầy đủ, kịp thời giữa các cơ sở
và Công ty về tình hình hoạt động.
-Phòng tài chính kế toán: Có chức năng ghi chép kiểm tra, phản ánh bằng
con số tài sản hàng hoá và thời gian lao động dới hình thức giá trị, kịp thời có
những bản báo cáo bán hàng, nhập hàng, hàng tồn theo định kỳ để trả lời lên
ban giám đốc và phòng kinh doanh, kế hạch đầu t để có chiến lợc và kế hoạch
kinh doanh kịp thời.
Tính toán, chính xác đầy đủ các khoản thu chi, kiểm tra các đơn vị trực
thuộc về tình hình vốn lu động, chế độ, phơng thức thể lệ hoạt động tài chính kế
toán và các quy định và thông tin cho Công ty.
- Phòng tổ chức: Có chức năng giúp giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức
bộ máy kinh doanh của Công ty. Quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề
thuộc chủ trơng, tiêu chuẩn, nhận xét, quy hoạch, điều động, và các chính sách
của ngời lao động ( tăng lơng, khen thởng, đào tạo ). Tạo cho Công ty có một
mô hình quản lý hoạt động tối u nhất.
- Ban kiểm định kho vận: Có chức năng kiểm tra chất lợng, số lợng, khối
lợng hàng hoá trớc khi đa vào nhập kho và sau khi đa hàng hoá ra khỏi kho. Có
chế độ bảo quản hàng hoá hợp lý, tránh mất mất, h hỏng, gây khó khăn cho quá
trình kinh doanh.
Ban kiểm định kho vận gồm 5 ngời còn lại 17 ngời lầ nhân viên bán hàng.
Hiện tại Công ty có 35 ngời . Hệ thống tổ chức đợc phân bổ nh sau:
Bảng 2
STT
Đơn vị
Sốlao động
4
1 Ban giám đốc 3
2 Phòng kế hoạch kinh doanh 3
3 Phòng tài chính kế toán 3
4 Phòng tổ chức 2
5 Ban kiểm định kho vận 2
6 Nhân viên thừa hành 22
Tổng số 35
3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
-Chức năng: Đáp ứng nhu cầu các mặt hàng về vật liệu xây dựng cho các
công trình công cộng, công trình dân dụng, các hộ kinh doanh nhỏ.
- Nhiệm vụ:
+Nghiên cứu tìm hiểu khách hàng.
+Nghiên cứu tìm hiểu các nhà cung ứng, các nguồn hàng.
+ Chấp hành chính sách, chế độ luật phấp của nhà nớc.
Phần II: Môi trờng kinh doanh và kết quả kinh
doanh của Công ty trong những năm qua.
I. Môi trờng kinh doanh của Công ty.
I.1. môi trờng chính trị luật pháp.
Nớc ta đang trên đờng xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, đang tiến hành sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, cũng nh các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh khác. Công ty cổ phần luôn luôn đợc nhà nớc khuyến khích
5
phát triển sản xuất kinh doanh. Từng bớc chỉnh sửa và ban hành hệ thống hành
lang pháp lý, chính sách thông thoáng phù hợp với tình hình chính trị của nớc ta.
Tuy vậy vẫn còn tồn tại những quy định về luật pháp cha đồng bộ đặc biệt
sự phân biệt đối xử giữa Công ty nhà nớc với các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh.
I.2.Môi trờng kinh tế
Hầu nh tất cả các Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài yếu tố
nhu cầu, yếu tố kinh tế có thể coi là yếu tố khá quan trọng hớng Công ty vầo
việc sẽ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nào, mặt hàng gì để thoả mãn tốt nhất
nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Đặc biệt đối với các Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng nói chung và
Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Xây Dựng Hà Nội nói riêng. Môi trờng kinh tế
có ảnh hởng rất lớn tới nhu cầu xây dựng, nhu cầu về vật liệu xây dựng. Nớc ta
sau mời năm đổi mới kinh tế, tuy tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều
biến động lớn nhng nớc ta vẫn giữ đợc mức tăng trởng ổn định ( tỷ lệ tăng trởng
GDP hàng bình quân hàng năm khoảng 7,5%) , thu nhập bình quân đầu ngời
không ngừng tăng lên vì vậy nhu cầu về xây dựng tăng mạnh.
Tuy vậy ở nớc ta hiện nay vẫn còn tình trạng công ty thì thiếu vốn còn các ngân
hàng lại thừa vốn, cơ chế cho vay vẫn còn khó khăn, đặc là ngân hàng có sự
phân biệt khi cho vay vốn giữa Công ty nhà nớc với các thành phần kinh tế khác,
trong đó theo số liệu thống kê của Bộ Tài Chính năm 2001 cho thấy 100%
doanh nghiệp nhà nớc thì 80% là do ngân sách nhà nớc cấp, các doanh nghiệp
thì có quy mô nhỏ với 20% có vốn chủ sở hữu là 2 tỷ đồng còn lại là vốn vay, số
doanh nghiệp có tài sản trị giá > 10 tỷ đồng chỉ chiếm 24%. Cho nên đối với
Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng thì nhu cầu về vốn là rất lớn, do đó hoạt
6
động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn nhất là vốn vay
ngân hàng. N hơn nữa, nớc ta tuy dã bớc đầu hình thành thị trờng chứng khoán
nhng mới chỉ là điểm khởi đầu, ngoài ra còn lợng vốn lớn trong dân chúng còn
nhàn dỗi mà cha đợc khai thác triệt để. Vì vậy, nhà nớc cần có biện pháp tổ chức
quản lý sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả, điều chỉnh mức vay hợp lý, tạo
hành lang cho vay thuận tiện hơn, điều chỉnh lại mức lãi xuất vay, cho vay nhàm
khuyến khích, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, đồng thời các doanh
nghiệp đợc vay vốn trong điều kiện rễ ràng và bình đẳng.
I.3 Môi trờng nhân khẩu học.
Môi trờng nhân khẩu là yếu tố không thể không đề cập đến trong hoạt động kinh
doanh của Công ty. Rõ ràng rằng tốc độ đô thị hoá nhanh, mật độ dân c của
thành phố, thị xã rất đông nhất là thành phố Hà Nội với trên 3 tỷ ngời đang tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp với những cơ hội kinh doanh hết sức
thuận lợi cho Công ty. Đặc biệt trong chính sách phát triển thành phố của nhà n-
ớc đang tiến hành xây dựng các khu đô thị mới, các nhà chung c cao tầng, các
kế hoạch cải tạo nhà cửa đờng xa, cầu cống. Nhất là trong dự án quy hoạch
thành phố từ nay đến năm 2020 sẽ mở rộng đô thị ra các vùng lận với bán kính
của thành phố Hà Nội từ 40 đến 50 km trong đó lấy dòng sông Hồng làm trung
tâm đang và sẽ mở ra mở ra một thị trờng rộng lớn cho các Công ty sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
I.4 môi trờng khoa học ký thuật và công nghệ.
Nhìn chung, ở nớc tâ công nghệ còn lạc hậu và yếu kém nên xi măng, xắt
thép vẫn sẽ là vật liệu không thể thiếu đợc trong lĩnh vực xât dựng, tuy vậy hiện
nay với công nghệ mới cấc công trình lớn thờng chuyển sang sử dụng bê tông
thành phẩm cuả các nhà máy do đó, khối lợng tiêu thụ xi măng của công ty
đang có chiều hớng giảm sút.
7
II. Môi trờng vi mô của Công ty
II.1. Môi trờng nội bộ của Công ty.
Do là công ty cổ phần, góp vốn của nhiều thành viên, do đó hoạt động kinh
doanh của Công ty luôn đợc chỉ đạo theo dõi, giám sát, và mọi ngời làm việc
với trách nhiệm cao. Hơn nữa, do cơ bộ máy quản lý cuả Công ty rất đơn giản
gọn nhẹ cho nên việc ra quyết định nhanh, chính sách giá cả có thể thấp hơn các
doanh nghiệp nhà nớc do không phải nuôi bộ máy quản lý cồng kềnh nên rất
đợc các Công ty xây dựng a thích. Tuy vậy trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện
nay, Công ty muốn làm ăn, kinh doanh lâu dài, tạo lập đợc chỗ đứng vững chắc
trên thị trờng thì nó không chỉ thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mà
Công ty còn phải làm marketing đối với các nhân viên của mình, bằng cách tạo
điều kiện thuận lợi cho tất cả các cá nhân phát huy hết tài năng, năng lực của họ,
có chính sách chăm sóc, đãi ngộ hợp lý nh lơng, thởng nhằm tạo lòng tin của
ngời lao động đối vơí công ty để từ đó khiến họ tin tởng và trung thành với Công
ty.
II.2Các nhà cung cấp.
Với đặc điểm thị trờng của Công ty vừa bao gồm cả thị trờng tiêu dùng vừa bao
gồm cả thị trờng sản xuất, các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng lại do các tổng
Công ty cuả nhà nớc độc quyền quản lý. Do vậy để có nguồn hàng luôn cung
cấp sẵn sàng và ổn định nên Công ty không chỉ tạo lập mối quan hệ lâu dài mà
phải gây dựng đợc uy tín nhằm tạo chỗ đứng vững chắc với các nhà cung cấp để
có đợc sự hỗ trợ về tài chính và uy tín cuả các Công ty.
Các nhà cung ứng của Công đang là:
-Công ty THNN Xuân Hoà -154 Trần Nguyên Hãn Hải Phòng là tổng đại lý
sắt rhép của VIệt úc, VIệt Hàn, Việt Nhật ( thép Miền Nam)
8
-Cửa hàng số 9 - đờngTrần Duy Hng là chi nhánh Công ty gang thép Thái
Nguyên tại Hà Nội
-Công ty THNN Vĩnh Thành là tổng Đại lý Xi măng Nghi sơn taị Hải Phòng
Trung tâm 5 Công ty vật t kỹ thuật xi mawng tại Hà Nội là công ty chuyên kinh
doanh xi măng nhãn hiệu Nghi Sơn, Bút Sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch
-Tổ hợp tác Việt An đờng Pháp Vân Tổng đại lý xi măng Chinfon
-Công ty 18 bộ Quốc Phòng tổng đại lý xi măng Quốc Phòng
-Công ty Thơng mại và gia công kim khí kinh doanh vật liệu xây dựng ( cung
cấp cho Công ty đinh và thép 1 ly)
Trung tâm dịch vụ kim khí Lu Xá - chuyên sản xuất, kinh doanh các loại thép
hình, thép góc
Hiện tại đay vẫn là các nhà cung cấp chính, tryền thống của Công ty, trong thời
gian tới Công ty có thể có chiến lợc đàu t vào việc tìm kiếm thêm các nhà cung
ứng khác
II.3.Khách hàng của Công ty
Khách hàng chính hiện nay của Công ty là các công trình xây dựng lớn của các
Công ty, xí nghiệp xây dựng thuộc các tổng công ty nh tổng Công ty xây dựng
Sông Đà, tổng công ty Xây dựng Hà Nội, các công ty xây dựng trách nhiệm hữu
hạn nh công ty TNHH Đông Dơng, công ty TNHH Phơng Nam Đây là những
khách hàng công nghiệp, tuy số lợng ít nhng mua với số lợng lớn. ,chẳng hạn
công trình Trung Tâm thơng Mại Hàng Hải Quốc Tế Hà Nội do xí nghiệp số 103
của Công ty xây dựng số 1 thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội đã dùng 1.000
tấn thép do Công ty cung cấp với tổng trị giá lên tới 4.500.000.000đ. Hơn nữa để
tiếp xúc và có đợc một khách hàng công nghiệp cần chi phí rất lớn, vì vậy đối
với kiểu khách hàng này công ty phải đạt chữ tín lên hàng đầu thông qua chính
sách giá cả, dịch vụ bán hàng Hiện nay thị tr ờng của các Cong ty kinh doanh
9
vật liệu xây dựng đang có nguy cơ bị thu hẹp do khách hàng là các tổng Công ty
xây dựng lớn đã mở rộng kinh doanh sang cung ứng vật liệu xây dựng cho bản
thân Công ty mình và cả các Công ty khác nữa, chẳng hạn, khu đô thị mới Trung
Nhân ( Nhân Chính từ Liêm Hà Nội) các Công ty trực thuộc đang thi công
đợc tổng Công ty VINACONEX trựcc tiếp cung ứng sắt thép, xi măng. Ngoài ra
Công ty còn phục vụ các khách hàng nhỏ lẻ nh các hộ gia đình, các nhà buôn
bán lẻ nhng tập trung chính của Công ty vẫn là các Công ty xây dựng.
Hiện nay khách hàng chính của Công ty là tại địa bàn thành phố Hà Nội, ngoài
ra có một số các công triình lớn ở các tỉnh lân cận. Vì vậy thị trờng vẫn còn
đang rộng mở đối với Công ty, khách hàng truyền thống của Công ty hiện nay
là:
Công ty xây dựng số 1 tổng VINACONEX
Công ty xây dựng số 2 tổng VINACONEX
Công ty xây dựng số 1- tổng Công ty xây dựng Hà Nội
Công ty xây dựng số 2- tổng Công ty Xây dựng Hà Nội
Công ty xây dựng số 13, 15 tổng Công ty xây dựng Sông Đà
Công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Đông Dơng
II.4 Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Hiện nay do các công ty sản xuất không bán lẻ cho các Công ty xây dựng
nên đó không phải là đối thủ cạnh tranh của công ty. Mà đối thủ cạnh tranh lớn
của Công ty là các Công ty thơng mại, các đại lý cấp II trong đó thờng là các
doanh nghiệp nhà nớc với mặt mạnh là vốn lớn đội ngũ marketing mạnh và
nhiều năm kinh nghiệm trong kiinh doanh vật liệu xây dựng. Nhng điểm yếu
của họ là do bộ máy quản lý còn công kềnh nên quá trình thông qua quyết định
thờng phải qua nhiều thủ tục rờm già gây khó khăn cho khách hàng.
Một số đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty nh:
10
Công ty vật t kỹ thuật Hải phòng
Công ty Sinco _ tổng đại lý thép Việt úc
Xí nghiệp dịch vụ Văn Điển- chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng
Công ty thứ liệu trung ơng chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng.
Với Công ty mới thành lập nh Công ty Cổ Phần Thơng mại và Xây dựng
Hà Nội thì đối thủ cạnh tranh chính đựơc xác định là:
Công ty TNHH Hồng Hà
Công ty TNHH Toàn Thắng
Công ty TNHH Vạn Lợi
Công ty TNHH Hừng Sáng
II.5kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong 3 năm qua
11
Bảng kết quả kinh doanh mặt hàng xi măng của Công ty
Chủng loại
1999 2000 2001
Tấn Triệu
đồng
Tấn Triệu
đồng
Tấn Triệu
đồng
Xi măng Nghi Sơn 20165 14518 21615 15562 17953 12926
Xi măng Bút Sơn 168 120,12 177 127 175 125
Xi măng Chinfon 319 228,09 320 229 270 193
Xi măng Quốc Phòng 489,5 337,7 517,6 394 523,5 361
20652 14518 22112 16312 18398 13605
Phần III: Chiến lợc marketing của Công ty trong
những năm qua.
1. Chiến lựơc sản phẩm.
Đối với các công trình xây dựng, Công ty nhận thấy tất cả các mặt hàng
liên quan đến xây dựng đều có khả năng kinh doanh. Nhng do điều kiện hiện
nay do công ty mới thành lập nên nguồn nhân lực còn hạn hẹp, vốn còn thiếu,
công ty đang từng bớc tạo lập chỗ đứng trên thị trờng. Vì vậy, hiện tại công ty
mới tập trung đáp ứng nhu cầu về sắt thép, xi măng với nhiều chủng loại kích cỡ
của các nhà máy. Chẳng hạn, đối với sắt thép hiện Công ty đang kinh doanh các
loại hàng do tổng Công ty thép Việt Nam sản xuất nh:
12
Bảng kết quả kinh doanh mặt hàng sắt thép của Công ty
Cỡ thép 1999 2000 2001
Kg Triệu đ Kg Triệu đ Kg Triệu đ
6
198543 913.2978 215808 992,7168 239787 1103,02
8
304176 1399.21 327072 1504,531 387072 1780,531
10
235675 1060,538 258984 1165,428 287760 1294,92
12
564914 2542,113 146957 661,3065 159175 716.,875
13
745309 3353,891 607434 2733,453 690267 3106,202
14
71921 323.6445 79288 356,796 91135 410,1075
16
99566 448,047 790341 3556,535 878157 3951,707
18
582329 2620,481 111872 503,424 149163 671.,335
19
123766 556,947 647026 2911,617 726996 3271,482
20
379013 1705,559 139064 625,788 152818 687,681
22
337320 1517,94 310334 1396,503 291714 1312,713
25
175010 787.545 416498 1874,241 562623 2531,804
28
379363 1707,134 186181 837,8145 490281 2206.,65
29
200579 902,6055 399330 1796,985 202371 910,6695
32
36429 163,9305 25677 115,5465 448686 2019,087
36
21789 98,0505 250326 1126,467 273009 1228,541
Thép
L,U,I
28399 119.2758 26703 112,1526 46014 193.,588
Đinh 291714 1633.598 30537 171.0072 31050 173.88
Dây buộc 30537 152.685 310334 1551.67 35100 175.5
4806352 22006,49 5279766 23993,98 6143178 27744,89
- thép Việt úc: liên doanh giữa Việt Nam và úc
- thép Việt Hàn: liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc
- thép Thái Nguyên: do công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất với đủ các
kích cỡ, chủng loại từ thép tròn trơn , tròn gai, thép hình, thép tấm , lá.
- thép Việt Nhật: do Việt Nam sản xuất nhng sử dụng công nghệ Nhật Bản hay
còn gọi là thép Miền Nam
- ngoài ra Công ty còn kinh doanh thép cơ khí theo đơn đặt hàng của từng
khách hàng cụ thể.
Bảng 3 : Các đặc tính cơ lý sản phẩm
Loại thép
Ký
hiệu
thép
Giới hạn
chảy N/
mm
2
Giới hạn
đứt ( N/
mm
2
)
Độ gián dài
( % )
Thử uốn nguội
C= bán kính góc uốn
D=đờng kính danh
nghĩa
TháiNguyê
n
SD
295
295
440ữ60
0
16
C=1,5ữ2,0d (180
0
)
SD
390
390ữ510
560 16 C = 2,5 d (180
0
)
Việt Hàn
SD
295
295 ữ390
440min 16
minD25
C=1,5d(180
0
) d16
18minD>25 C = 2d (180
0
) d> 16
SD
390
390ữ510
560 min 16minD25
18minD>25
C = 2,5d (180
0
)
Việt úc
SD
295
295ữ390
440 min 16
minD25
C=1,5d (180
0
) với d<
16
18minD> 25 C= 2d (180
0
) với d>16
SD
390
390 ữ510
560
min
16 mind25
18mind>25
C = 2,5 d(180
0
)
13
Việt Nhật
SD
295
SD
390
Với mặt hàng xi măng: Công ty kinh doanh các loại hàng với các nhãn
hiệu sau.
Xi măng Nghi Sơn
Xi măng Bút Sơn
Xi măng Chinfon
Xi măng Bỉm Sơn
Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng Quốc Phòng
Do công ty chủ yếu phục vụ khách hàng là các Công ty , xí nghiệp xây
dựnglà chính. Do đặc điểm của đoạn thị trợng này là số lợng ít nhng họ thờng
mua với khối lợng lớn. Cho nên, Công ty rất quan tâm tới dịch vụ khách hàng
trong quá trình sau bánnh là việc chăm sóc khách hàng, quan tâm đến những ng-
ời ra quyết định mua hàng trong các dịp lễ tết , dịch vụ thanh toán chậm, hỗ
trợ khách hàng trong quá trình vận chuyển nh giao hàng đến tận chân công
trình, và đặc biệt quan trọng là giao hàng đúng chủng loại và đúng thời gian
nhằm đảm bảo tiến độ thi công của các công trình .
2. Chính sách giá cả của công ty
Vì sản phẩm sắt thép, xi măng là sản phẩm dã dợc tiêu chuẩn hoá rất cao,
hơn nã ngời tiêu dùng ( các chủ công trình lại hiểu rất rõ về sản phẩm) do đó để
chiến thắng đợc đối thủ cạnh tranh, tạo lập đợc uy tín, mối quan hệ tin cậy lâu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét