Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường đem lại lợi nhuận lớn (lãi suất cao).Mục tiêu của bất kỳ một hoạt động
Kinh tế nào cũng là lợi nhuận cao,nhưng để có lợi nhuận cao mà rủi ro có thể
kiểm soát được thì cần phải có những biện pháp bảo đảm hợp lý.Ngân hàng
cũng không phải là một ngoại lệ,việc xây dựng một quy chế bảo đảm tiền vay
hoàn thiện và hợp lý là rất quan trọng.bởi vì rủi ro là rất đa dạng và phức tạp,nó
không đơn thuần là rủi ro gặp phải do người vay không trả được nợ khi đến hạn
do không tuân thủ điều kiện của hợp đồng bảo đảm tiền vay mà còn có thể do
cơ chế chính sách thay đổi,do môi trường kinh doanh cũng như là các yếu tố do
biếc cố thiên tai. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có được sự kiểm soát đối với
nguồn vốn đã cho vay.
Nói tóm lại, để đạt được lợi nhuận cao và có sự an toàn được nguồn vốn cần có
được sự bảo đảm cao.các khoản vay có thể giảm thiểu rui ro đòi hỏi phải có sự
xem xét kỹ lưỡng đến tính đảm bảo ngay từ khi có quyết định cho vay.
1.1.3.Phân loại bảo đảm tiền vay
Trong hoạt động tín dụng có thể có rất nhiều loại đảm bảo tiền vay như uy
tín,tài sản,tính khả thi của dự án … Trong đó các loại bảo đảm được ngân hàng
quan tâm và chấp nhận khi thực hiện cho vay bao gồm :
-Ký quỹ là việc bên vay vốn gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại ngân hàng để đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ ( khoản 1 điều 360,Bộ luật Dân sự năm 2005) ;cầm cố,thế
chấp bằng tài sản (của khách hàng hoặc bên thứ ba).cầm cố tài sản là việc
khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba giao tài sản thuộc quyền sơ hữu của mình
cho ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay (điều 326,Bộ luật
Dân sự năm 2005).Thế chấp tài sản là việc khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba
dùng tài sản thuôc sở hữu của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ trả nợ vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng mà chỉ đưa các
giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với các tài sản đó cho ngân hàng cầm giữ
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(khoản 1, điều 234,Bộ luật Dân sự năm 2005)bảo lãnh (của bên thứ ba) là việc
bên thứ ba cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay;nếu đến thời
hạn trả nợ mà bên vay không thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (điều 261,bộ luật dân sự năm 2005).Với loại bảo đảm
này thì bên bảo lãnh phải có uy tín rất lớn đối với ngân hàng như các tổ chức
chính trị,tổ chức chính trị xã hội,các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức có
nguồn nhân lực tài chính mạnh,minh bạch và hoạt động có hiệu quả,hoặc là
những khách hàng chiến lược có quan hệ lâu dài với ngân hàng…
Mặc dù có nhiều loại bảo đảm tiền vay nhưng trong pham vi chuyên đề chỉ đi
sâu vào nghiên cứu và làm rõ một mảng quan trọng và là biện pháp mà ngân
hàng thường hay sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là ở Việt nam hiện nay đó là bảo
đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản
1.2.Nội dung của bảo đảm tiền vay
1.2.1.Những quy định chung
Quy định chung của bảo đảm tiền vay là việc xác định đối tượng và phạm vi áp
dụng cũng như việc phân loại các biện pháp bảo đảm và nêu lên các bước chính
của quy trình nhận bảo đảm tiền vay.
Đối tượng của bảo đảm tiền vay là các loại tài sản (là đối tượng chủ yếu),uy tín
của người vay,người bảo lãnh,tính khả thi của Dự án cần vay vốn … những đối
tượng này phải có tính pháp lý cao trong việc bảo đảm tiền vay và đòi hỏi có
giá trị để thu hồi tiền vay khi đến hạn trả nợ vay.Trong trường hợp đặc biệt
khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không
đúng thì những đối tượng đảm bảo này có thể thực hiện toàn bộ hoặc phần còn
lại của nghĩa vụ trả nợ khi hết hạn tín dụng
Sau khi xác định đối tượng bảo đảm tiền vay thì cần có việc phân phối các loại
các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với các đối tượng này (điều này đã
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được đề cập trong phần 1.1.3) nhằm giúp cho ngân hàng quản lý cũng như kiểm
soát rủi ro một cách chặt chẽ hơn đối với các khoản vay.Trong đó cần phải quy
định rõ những đối tượng không được vay cũng như việc không nhận bảo đảm
tiền vay đối với các hình thức đặt cọc theo quy định tại điều 358 của Bộ luật
Bân sự 2005 bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội theo quy định
tại điều 372 của bộ luật dân sự năm 2005 để cho cá nhân nghèo,hộ gia đình
nghèo vay vốn.
Các bước chính của quy trình nhận bảo đảm tiền vay nêu lên trình tự các bước
để nhận bảo đảm nhằm giúp cho cán bộ tín dụng và khách hàng thực hiện một
cách thuận lợi tạo điều kiện cho việc bảo đảm được thực hiện một cách đầy
đủ.do vậy quy trình đó bao gồm các bước :
Bước 1 : Xác định biện pháp bảo đảm tiền vay đối với các khoản vay (ký
quỹ,cầm cố,thế chấp hay bảo lãnh)
Bước 2 : Xác định các tài sản được,không được nhận bảo đảm tiền vay hoặc
được nhận dưới dạng cần có những điều kiện bổ sung.
Bước 3 : Xác định các điều kiện được cho vay không có tài sản bảo đảm hoặc
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bước 4 : Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm
Bước 5 : Thẩm định về tính pháp lý,quyền sở hữu (quyền sử dụng đất) và định
giá tài sản bảo đảm
Bước 6 : Xác định giới hạn hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
Bước 7 : Xác định các trường hợp và nội dung được ưu đãi về bảo đảm vốn vay
Bước 8 : Soạn thảo,ký kết,công chứng, đăng ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay,phong toả,mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo.
Bước 9 : Tiếp nhận,cập nhật,quản lý tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm bằng văn
bản và bằng cơ sở dữ liệu điện tử
Bước 10 : Hạch toán,thống kê và báo cáo về bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bước 11 : Giải pháp,xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
1.2.2.Tài sản bảo đảm tiền vay
Quy định rõ ràng,minh bạch tài sản bảo đảm là một khâu quan trọng trong bảo
đảm tiền vay.Nó giúp cho cán bộ tín dụng xác định được những đối tượng có
thể bảo đảm hoặc không bảo đảm đối với các khoản vay, đồng thời còn xác
định được hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm,tránh được tình trạng
nhận những tài sản không được bảo đảm cho tiền vay hoặc cho vay với khoản
vay có giá trị lớn hơn giá trị của tài sản bảo đảm.từ đó dẫn đến tình trạng không
thu hồi được khoản vay và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.do đó quy định về tài sản bảo đảm có những nội dung chính sau :
Quy định các tài sản ký quỹ,cầm cố,thế chấp bao gồm những tài sản nào
Quy định các điều kiện đối với quyền sử dụng đất được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản gắn liền với đất, nước được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản không được nhận ký quỹ,cầm cố,thế chấp
Quy định về quyền sử dụng đất không được nhận thế chấp
Quy định về điều kiện đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng
Quy định về điều kiện đối với một tài sản để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ
dân sự
Quy định về điều kiện bổ sung đối với tài sản thế chấp là bất động sản
Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay chỉ được nhận theo quy định cụ thể của
tổng giám đốc
Quy định về điều kiện nhận bảo đảm tiền vay bằng biện pháp bảo lãnh
Quy định về điều kiện cho vay không có tài sản ký quỹ,cầm cố, thế chấp
Quy định về điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản bảo đảm hình thành từ
vốn vay.
Phân loại tài sản bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.Thẩm định tài sản bảo đảm
Thẩm định tài sản bảo đảm là việc xem xét giá trị tài sản,các loại giấy chứng
minh quyền sở hữu đối với tài sản đó và các tranh chấp liên quan đến tài sản
bảo đảm.Nó bao gồm các Nội dung :
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Thẩm định về biện pháp bảo đảm và tài sản bảo đảm tiền vay
Định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Đinh giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Tổ định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Biên bản định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Ưu đãi về bảo đảm tiền vay
1.2.4.Hoàn thiện thủ tục bảo đảm tiền vay
Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý cho việc bảo đảm tiền vay.Nó là căn cứ pháp
lý buộc khách hàng vay tiền phải trả tiền khi đến hạn. Đặc biệt là khi xảy ra
tranh chấp thì đây được coi là bằng chứng ràng buộc để toà án làm căn cứ giải
quyết cũng như cho phép phát mại tài sản hoặc buộc bên vay phải thực hiện
nghĩa vụ trả nợ.Do đó nó bao gồm :
Soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay
Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
Công chứng,chứng nhận hợp đồng bảo đảm tiền vay
Đăng ký hơp đồng bảo đảm tiền vay
Xác nhận và thông báo phong toả tài sản bảo đảm tiền vay
Mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay
1.2.5.Quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm
Đây là bước cuối cùng của bảo đảm tiền vay.Nó đóng vai trò rất quan trọng
được việc thu hồi vốn của ngân hàng,trong thực tế có nhiều lý do mà sau khi
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các khoản cho vay đã có biện pháp hoặc tài sản bảo đảm nhưng ngân hàng vẫn
không thu hồi được nguồn vốn cho vay.Lý do dẫn đến tình trạng đó là do sự
quản lý lỏng lẻo về hồ sơ và tài sản đảm bảo mà nguyên nhân của nó là do một
số cán bộ thẩm định,cán bộ tín dụng không đủ trình độ hợăc do đạo đức nghề
nghiêp yếu kém cố tình làm trái để vụ lợi hoặc có thái độ thiếu hợp tác,không
hợp tác của khách hàng cũng như các rủi ro bất khả kháng.Do đó quản lý hồ sơ
và tài sản bảo đảm tiền vay là một khâu quan trọng để ngân hàng có thể quản lý
nguồn vốn của mình thông qua việc giám sát cán bộ của mình cũng như tài sản
dùng để bảo đảm.từ đó có những biện pháp thích hợp kịp thời cho những tình
huống xấu trong công tác bảo đảm tiền vay.
Nội dung của quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm bao gồm :
Tiếp nhận bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý tài sản bảo đảm từ hình thành vốn vay
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá tồn kho
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá nhập kho
Quản lý tài sản bảo đảm liên quan đến ngân hàng (nơi cho vay) hoặc tổ chức tín
dụng khác.
Cho mượn tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Bổ sung tài sản bảo đảm tiền vay
Thay thế ,cho rút bớt tài sản bảo đảm tiền vay
Xuất kho tài sản bảo đảm tiền vay là hàng hoá
Giải toả tài sản bảo đảm tiền vay.
- Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
- Chi phí liên quan đến tiền vay
- Hạch toán, thống kê và báo cáo về tài sản bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
2.1. Bản chất của thế chấp tài sản
Trong hoạt đống tín dụng của ngân hàng, thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm
tiền vay phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay. Theo khoản 1 điều 342 (thế chấp
tài sản) Bộ luận dân dự năm 2005 thì Thế chấp tài sản là việc khách hàng vay
vốn hoặc bên thứ ba (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình giao cho bên cho vay (gọi là bên nhận thế chấp) để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ trả nợ vay vốn. Như vậy thực chất của việc thế chấp tài sản là người
vay giao cho người cho vay quản lý quyền sở hữu tài sản của mình ngưng bản
thân người đi vay vẫn nắm giữ và và có quyền sử dụng khai thác tài sản đó.
Theo quy định của pháp luật thì thế chấp tài sản có thể được phân loại theo các
hình thức sau:
- Theo tài sản được dùng thế chấp thì có thế chấp gián tiếp và thế chấp trực
tiếp.
+ Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay vốn
dùng tài sản bất kỳ thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để bảo
đảm cho tiền vay của mình. Như vậy khoản tiền được vay không có quan hệ
đến việc hình thành nên tài sản dùng để thế chấp.
+ Thế chấp trực tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay dùng
chính tài sản bất kỳ thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để bảo
đảm cho tiền vay của mình. Như vậy khi thực hiện tín dụng thì tài sản bảo đảm
chưa được hình thành đó nó chưa thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp cũng
như bên thứ ba. Vì vậy trong khi ký kết hợp đồng tín dụng hai bên chưa ký kết
hợp đồng bên bảo đảm được mà phải thực hiện ký kết một hợp đồng theo kiểu
hẹn ký hợp đồng bảo đảm.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo quyền sở hữu tài sản thế chấp thì có thế chấp chính chủ và thế chấp
không chính chủ.
Thế chấp chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà trong đó tài sản thế chấp
thuộc quyền sở hữu của bên vay.
Thế chấp không chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà rong đó tài sản thế
chấp không thuộc quyền sở hữu của bên vay. Như vậy tài sản này thuộc quyền
sở hữu của một bên thứ ba mà người này cho bên vay sử dụng nó để thế chấp
bảo đảm tiền vay. Do đó khi thực hiện ký kết hợp đồng bảo đảm luộc phải có
sự tham gia ký kế của bên thứ ba đó. Điều này sẽ tạo cơ sở pháp lý chắc chắn
để bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt là khi bên vay vốn không có khả năng trả
nợ khi đến hạn.
2.2. Chủ thể trong quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp là một nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động tín
dụng. Nó được hình thành nhằm làm điều kiện bảo đảm hỗ trợ cho hoạt động
tín dụng được diễn ra một cách có hiệu quả có thể nói bảo đảm tiền vay là một
hoạt động phụ trợ bổ trợ cho hoạt động tín dụng. Vì vậy chủ thể chủ yếu của
quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản cũng là chủ thể trong hoạt động
tín dụng. Nó bao gồm cả hai bên liên quan đến hợp đồng tín dụng là bên vay và
bên đi vay. Bên cho vay trong quan hệ thế chấp là bên nhận thế chấp còn bên đi
vay gọi là bên thế chấp.
Bên nhận thế chấp theo quy định của luật ngân hàng bao gồm: Ngân hàng
thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng ngoài quốc doanh…
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên thế chấp là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự
năm 2005. Các tổ chức pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật và quy định của bên cho vay.
Ngoài ra nếu tài sản thế chấp là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba thì
chủ thể của quan hệ thế chấp còn có thêm đối tượng này. Bên thứ ba cũng là
một trong những chủ thể như bên thế chấp. Thêm nữa nếu tài sản dùng làm thế
chấp đang được cho thuê, cho mượn thì bên thuê, mượn tài sản đó cũng là một
chủ thể trong quan hệ thế chấp.
2.3. Đối tượng của quan hệ thế chấp
Đối tượng của quan hệ thế chấp là những tài sản có thể sử dụng làm vật thế
chấp nhằm bảo đảm tiền vay. Đây là phần quan trọng trong quan hệ tín dụng.
Nó quyết định việc quan hệ tín dụng có được thiết lập hay không. Điều đó có
nghĩa là nếu những tài sản không được thế chấp thì ngân hàng sẽ không cho sử
dụng nó để làm vật bảo đảm và như vậy sẽ không được vay. Bên cạnh đó tài
sản dùng để thế chấp còn là cơ sở để ngân hàng quyết định hạn mức cho vay và
thời hạn cho vay. Nghĩa là với những tài sản nhất định ngân hàng sẽ cho khách
hàng nhận vay những khoản tiền nhất định có giá trị trong khoảng giá trị của tài
sản dùng để thế chấp và trong khoảng thời gian cụ thể hợp lý. Do đó nó bảo
đảm an toàn cho các khoản tiền vay và thu hồi được các món tiền đó cho đủ các
con nợ có khả năng trả nợ được hay không.
Trên cơ sở đó, với những ý nghĩa to lớn của tài sản dùng để thế chấp các cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng như chính phủ đã
có những chính sách, quy định cụ thể và chặt chẽ cho tài sản dùng để thế chấp.
Theo đó căn cứ Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ
về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002; Thông tư liên tịch số 03/TTLT -
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BTP- BCA-TCĐC ngày 23/4/2001 của ngân hàng Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng; căn cứ vào Bộ luật Dân sự
năm 2005 thì tài sản được dùng để thế chấp bao gồm:
a. Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên, nhiên vật liệ, động sản khác
phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
b. Ô tô và các phương tiện vận tải khác
c. Các tài sản khác mà được cầm cố theo quy định của Pháp luật/
d. Hàng hoá được nêu tại điểm a luận chuyển trong quá trình sản xuất kinh
doanh (dùng để trao đổi, mua bán trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
hợp pháp) đang để trong cử hàng, kho hàng hoặc đang trong quá trình sản xuất,
kinh doanh.
e. Tàu biển, tàu bay, tàu cá, tàu thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng
cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thuỷ sản.
f. Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà
ở, công trình xây dựng đó; các tài sản gắn liền với đất, kể cả giá trị rừng sản
xuất là rừng trồng;
g. Quyền sử dụng đất mà pháp luật cho phép được thế chấp.
h. Quyền tài sản bao gồm: Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả; quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đò nới phát sinh, từ hợp
đồng mua bán, cho thuê tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ, quyền được nhận số
tiền bảo hiểm đối với vật bản đảm; quyền tài sản đối với phần vốn góp trong
doanh nghiệp; quyền tài sản phát sinh từ nguyên thiên nhiên theo quy định của
pháp luật.
k. Giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê và tài sản thuộc sở hữu của
mình gắn liền với mặt nước biển được thuê trong thời hạn thuê để vay vốn sản
xuất, kinh doanh.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét