Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014
Biện pháp giảm chi phí kinh doanh ở C.ty Đầu tư Xây lắp Thương mại
nên giá trị của các khoản sử dụng lao động tơng đối ổn định. Vì vậy với các
chứng từ ghi chép ban đầu kế toán đã có đủ tài liệu để tập hợp chi phí kinh
doanh sử dụng lao động.
+ Thứ nhất: tập hợp tiền lơng và các khoản bảo hiểm theo luật định.
Tiền lơng, tiền thởng đợc tập hợp từ bảng lơng và bảng phân phối tiền
thởng. Việc tập hợp bộ phận tiền lơng đợc tập hợp tuỳ theo hình thức trả lơng cụ
thể nếu trả lơng theo thời gian sẽ tập hợp theo thời gian căn cứ vào bảng chấm
công (01LĐTL). Nếu trả lơng theo sản phẩm sẽ cứ xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn hoàn thành (06 LĐTL) hoặc hợp đồng giao khoán (08LĐTL) để
tính toán lợng sản phẩm phù hợp với mức độ hoàn thành công việc của từng bộ
phận cá nhân để tập hợp.
Tiền lơng có tính chất lơng luôn đợc theo dõi trong bảng lơng và đợc tập
hợp bình thờng, thanh toán tiền thởng còn dựa vào bảng thanh toán lơng
(05TDTL). Ngoài ra nếu tổ chức làm thêm giờ, việc tập hợp tiền lơng thêm giờ
phải căn cứ vào phiếu làm thêm giờ (07 LĐTL). Vì bảng lơng đợc tập hợp theo
tháng nên việc tập hợp theo tháng khá thuận lợi.
Bộ phận tiền lơng trả theo thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm có đặc
trng cơ bản là không gắn với kết quả tạo ra và không diễn ra đều đặn trong năm.
Vì vậy đơn giản có thể sử dụng phơng pháp ớc tính bình quân theo số kế hoạch
cho mời hai tháng đầu và bộ phận thực tế cho tháng 12:
Nếu có: QTLKH/năm: quỹ tiền lơng nghỉ phép kế hoạch năm
QTLTT/năm: quỹ tiền lơng nghỉ phép thực tế năm
QTLTT/tháng: quỹ tiền lơng thực tế tháng sẽ xác định đợc tiền l-
ơng ngỉ lễ nghỉ phép hàng tháng.
Tính bình quân mỗi tháng trong 11 tháng đầu năm:
QTLTT/ tháng=
QTLTT/năm
12
Tiền lơng ngỉ lễ ,nghỉ phép ốm đau tháng 12 là:
QTLT/tháng12 = QTLTT/năm - QTLTT/tháng
Bảo hiểm xã hội là khoản phảI nộp hàng tháng theo luật đinh. Hiện nay
bảo hiểm xã hội bao gồm hai loạI bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Mức bảo
hiẻm xã hội bằng 20% tổng quỹ lơng.
Chi phí đóng bảo hiểm xã hội = 20% tổng quỹ lơng.
5
+ Thứ hai: Tập hợp các khoản khác liên quan trực tiếp , gián tiếp đến
viẹc sử dụnglao động thực hiện theo chứng từ ban đầu:
- Chi phí kinh doanh hoạt động, nhà ăn , nhà trẻ, câu lạc bộ
- Chi phí kinh doanh cho bồi dỡng nâng cao tay nghề của ngời lao động
- Chi phí kinh doanh trực tiếp cho quà tặng sinh nhật.
- Tập hợp chi phí kinh doanh sử dụng lao động cần phải phân biệt chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
b.2. Tập hợp chi phí sử dụng nguyên vật liệu
Tuân thủ nguyên tắc bảo toàn tàI sản về mặt hiện vật phải thực hiện tập
hợp chi phí kinh doanh sử dụng lao động theo hai bớc:
B ớc 1: Tập hợp số lợng nguyên vật liệu hao phí mỗi loại.
Ph ơng pháp thứ nhất:
+ Ghi chép liên tục: Dựa vào chứng từ nhập xuất hàng ngày để xác định
lợng nguyên vật liệu hao phí mỗi loại . Muốn vậy phải chú ý thiết kế hệ thống
chứng từ xuất , nhập kho khoa học cha đựng đầy đủ thông tin. Thông tin bao
gồm: Ngày, tháng, loại nguyên vật liệu, số lợng nguyên vật liệu, đối tợng sử
dụng.
+ Dựa vào chứng từ xuất kho, cuối mõi kỳ tính toán sẽ tập hợp đợc một
số lợng nguyên vật liệu mỗi loại, phân biệt gĩa phần trực tiếp và phần gián tiếp.
Phơng pháp này bảo đảm tính chính xác cao xong tốn rất nhiều thời gian
và công sức, nên chỉ áp dụng với doanh nghiệp cần tính toán rất chính xác cho
từng đối tợng để làm rõ nguyên nhân hao phí nguyên vật liệu.
Ph ơng pháp thứ hai: Kiểm kê:
Theo phơng pháp này việc tập hợp số lợng nguyên vật liệu hao phí dựa
trên số liệu đầu kỳ, nhập trong kỳ và kiểm kê cuối kỳ theo công thức:
NVL
tđI
= NVL
đki
+ NVL
ni
NVL
cki
Trong đó: - NVL
tđI
: Tiêu dùng nguyên vật liệu I
- NVL
ni
: Nguyên vật liệu có ở đầu kỳ theo tài liệu tham
khảo.
Phơng pháp này đơn giản hao phí ít thời gian và công sức, xongnhợc
đIểm là phảI dựa trên số liệu kiểm kê cuối kỳ, bỏ qua theo rõi sự mất mát hao
hụt và không có cơ sở xác định nguyên vât liệu trực tiếp và gián tiếp vì vậy nên
áp dụng với quy mô nhỏ sản xuất đơn giản.
Ph ơng pháp 3 : Tính ngợc quá trình sản xuất.
6
Phơng pháp này đòi hỏi phải tập hợp số lợng hao phí nguyên vật liệu
mỗi loạitừ bớc công việc cuối cùng đến bớc công việc đầu tiên. Nó không cho
phép số lợng hao phí thực tế mà tính ớc tính theo định mức tiêu dùng nguyên
vật liêụ tại bớc công việc
NVLtđI = Spj x NVLđmj
Trong đó:
- Spj: Số lợng sản phẩm j đợc sản xuất từ nguyên vật liệu I
- NVLđmj:Định mức hao tốn nguyên vật liệu j để sản xuất sản phẩm j.
Sau đó tâp hợp từng loại nguyên vật liệu từ bớc đầu tiên đến bớc cuối
cùng.
+ Ưu điểm của phơng pháp này; Tính toán đơn giản hao phí lao động
thấp
+ Nhợc điểm: Kết quả tính toán phụ thuộc vào kết quả của các công tác
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, khó xác định nguyên nhân gây giảm nguyên
vật liệu trong kho. Vì vậy áp dụng pgơng pháp này tốt nhất khi tính toán kế
hoạch, chỉ áp dụng tính hao phí nguyên vật liệu thực tế ở doanh nghiệp có cơ
cấu sản xuất giản đơn.
Bớc hai: Đánh gía giá trị nguyên vật liệu hao phí.
Đánh giá giá trị nguyên vật liệu hao phí phải theo nguyên tắc bảo toàn
vềg mặt hiện vật. Có giá mua lại theo ngày xuất nguyên vật liệu đã hao phí
trong quá trình sản xuất để đa vào sản xuất, theo ngày nhận tiền bán hàng. Giá
tính toán là giá dựa vào số liệu quá khứ và nhân tố thị trờng thay đổi trong tơng
lai.
Đơn giản là sử dụng giá tính toán, nếu giá tính toán đã đợc cân nhắc cẩn
thận trên cơ sở chú ý tới các nhân tố xảy ra trong tơng lai sẽ khá sát hợp giá cụ
thể, làm giảm khối lợng công việc tính toán và loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên xảy ra
khỏi yếu tố giá cả. Tuy nhiên sử dụng giá này có hiệu quả thì cần phải có
chuyên gia kinh nghiệm dự báo và đánh giá cả và nâng cao chất lợng kâe hoạc
háo.
Đánh giá đợc tiến hành riêng cho nguyên vật liệu đợc sử dụng gián tiếp
và trực tiếp theo công thức sau:
CPKDnvli = NVLtđi x Pđgi
Trong đó: CPKDnvli= Chi phí kinh doanh loạI nguyên vật liệu i
NVLtđi= Lợng tiêu dùng nguyên vật liệu i
Pđgi= đơn giá nguyên vật liệu i
7
b. 3: Tập hợp chi phí không trùng chi phí tàI chính
b.3.1: Tập hợp chi phí kinh daonh khấu hao tài sản cố định
Tính chi phí kinh doanh chỉ đề cập đén khấu hao tài sản cố định cần thiết
cho hoạt động kinh doanh nên sử dụng số liệu ở báo cáo tài chính phải loại trừ
các tàI sản cố định không cần thiết khác, tuân thủ nguyên tắc bảo toàn hiện vật
trên phơng diện hiện vật nên giá trị tài sản sử dụng để tính khấu hao phải tính
giá mua lại. Do đó chỉ sử dụngtài liệu ghi chép ban đầu về mặt hiện vật không
quan tâm đến nguyên giá tàI sản cố định.
Có nhiều phơng pháp khấu hao khác nhau cần dựa trên đặc điểm của
từng lọai tài sản, thực tế sử dụng, trình độ phát triển chi phí kinh doanh mà áp
dụng.
Ph ơng pháp 1: Khấu hao bậc nhất
-Đây là phơng pháp đơn giản đã quen thuộc trong hạch toán giá thành
Nguyên tắc là mức khấu hao đều nhau trong các thời kỳ, trong suốt thời
gian sử dụng tài sản cố định dựa trên cơ sở:
- Giá trị cơ sở tính khấu hao theo giá mua lại tài sản cố định. Giá mau
lại có thể là giá tính toán hoặc giá chào hàng trong tơng lai. giá trị
tính toán trên cơ sở kết hợp tài liệu và dự báo.
- Thời gian sử dụng tài sản cố định
- ớc tính chi phí kinh doanh thanh lý tài sản cố định.
- Từ đó ta có:
GTTSCĐ + CPKDtl GTth
CPKDkhnăm =
n
Trong đó:
CPKDkhnăm: Chi phí kinh doanh khấu hao năm
GTTSCĐ: Giá trị tài sản cố định theo giá mua lại
CPKDtl: Chi phí kinh doanh thanh lý
GTth: Giá trị thu hồi sau thanh lý
n: Số năm sử dụng theo kế hoạch
CPKHkh tháng = CPKDKH năm /12
Ph ơng pháp hai: Khấu hao giảm dần
Nguyên lý của phơng pháp này là tính mức khấu hao ở thời kỳ đầu sử
dụng cao nhất sau đó giảm dần theo thời gian sử dụng:
8
Cách 1:Giữ tỷ lệ khấu hao không đổi theo cách này phải xác định đợc ba
căn cứ là giá trị thiết bịkhấu hao theo giá mua lại, tỷ lệ khấu hao cố định và số
năm sử dụng thiết bị. Trên cơ sở đó ta có thể xác định đựơc;
Xác định tỷ lệ khấu hao:
n
P = 100( 1 - GTH/ GTTSCĐ)
P : Tỷ lệ khấu hao(%)
n: Số năm sử dụng thiết bị
Từ đó ta có thể xác định chi phí kinh doanh khấu hao:
CPKDKHnăm = P x Gkhnăm
Cách 2: Giữ giá trị khấu hao năm không đổi, theo cách này phải dựa trên
cơ sở tính khấu hao hàng năm không đổi, giá trị tài sản khấu hao là giá mua lại:
Giá trị tài sản cố định làm cơ sở tính khấu hao
GKHnăm = Gtscđ/N
N = 1+2+3+4+ +n
Gtscđ: giá trị tài sản thiết bị cần tính khấu hao theo giá mua lại
Gkhnăm: giá trị thiết bị khấu hao năm
N: Số năm sử dụng thiết bị theo kế hoạch
Xác định chi phí kinh doanh khấu hao:
CPKDkhnăm = Gkhnăm x Tcl
Tcl: Số năm sử dụng còn lại tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng TSCĐ
Ph ơng pháp 3; Khấu hao theo kết quả thực tế
Còn 1 số loại tài sản cố định mà khi sử dụng có thẻ điều chỉnh khả năng
hoạt động của chúng ở cả hai khía cạnh: tạo ra tốc độ hoạt động khác nhau và
sức đảm nhận nhiệm vụ cũng khác nhau. Các tài sản loại này có tốc độ hao mòn
phụ thuộc chủ yếu vào kết quả mà nó đạt đợc. Vì vậy tốt hơn cả nên chon ph-
ơng pháp tính chi phí kinh doanh khấu hao chúng theo kết quả thực té mà chúng
tạo ra trong kỳ tính toán. Để tính toán cần có các tài liệu giá trị tài sản thiết bị
cần khấu hao theo giá mua lại, ức tính tổng giá trị tài sản có thẻ đạt đợc trong
suốt quá trình hoạt động của chúng, kết quả đạt đợc của tính toán.
Có thể xác định chi phí kinh doanh theo:
Gtscđ x kkh
CPKDkhnăm =
Ktscđ
9
Trong đó:
Ktscđ: Toàn bộ giá trị TSCĐ ớc tính
Kkh: kết quả ớc tính
b.3.2: Tập hợp tiền trả lãi vốn sản xuất kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh càn thiết khác với giá trị vốn đợc ghi trong báo
cáo tài chính. Nó bao gồm hai bộ phận có đặc trng đặc biệt khác nhau là vốn cố
định và vốn lu động.
Có thể tính lãi vốn cố định theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp 1: tính tiền trả lãi vốn cố định theo phơng pháp trung bình
đặc trng cơ bản của ph]ơng pháp này là bình quân hoá số vốn đang sử
dụng ở mọi thời kỳ theo phơng pháp này đều bằng nhau
Ttl = Lsx x Gtb = Ls(Gđk + Gck)/2
Trong đó:
Ttl; Số tiền lãi hàng năm
Ls: Lãi suất xác định từ ngân hàng của kỳ tính toán
Gtb: Giá trị trung bình của vốn
Gđk: giá trị vốn ở đầu kỳ
Gck: giá trị vốn ở cuối kỳ
Ph ơng pháp 2: Tính tiền lãi của vốn cố định theo giá trị còn lại của nó
Nguyên tắc tính tiền trả lãi hàng năm cho vốn cố định có ở năm đó. Nếu
trong kỳ tính toán không bổ xung vốn cố định thì tiền trả lãi vốn cố định sẽ
giảm dần theo thời gian vì số vốn cố định để tính lãi giảm dần theo thời gian.
Theo đó ta có:
Tlt = Ls x Gcl
Trong đó:
- Tlt: Tiền lãi phải trả cho việc sử dụng vôvs cố định của năm
- Ls: Lãi suất đợc xác định từ lãi suất ngân hàng ở kỳ tính toán
- Gcl: Giá trị còn lại của vốn cố định ở đầu kỳ
Vì vốn lu động cần thiết đợc sử dụng có tính chất ngắn hạn nên tốt nhất
là áp dụng phơng pháp trung bình để xác định tiền đợc trả lãi.
10
Ttl = Lsx x Gtb = Ls(Gđk + Gck)/2
Ttl: số tiền lãi hàng năm
Ls:Lãi suất xác định từ ngân hàng của kỳ tính toán
Gtb: Giá trị trung bình của vốn
Gđk: Giá trị vốn đầu kỳ
Gck: GIá trị vốn cuối kỳ
b.4.Tập hợp chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro
Phải căn cứ vào chứng từ , biên bản kiểm tra để đánh giá kiểm tra các
thiệt hại rủi ro gắn trực tiếp với từng thời điểm ggây ra để tập hợp thiệt hại rủi
ro đó
Quá trình tạp hợp phải tiến hành theo từng nhám gắn với chế độ trách
nhiệm của từng cá nhân, tập thể, từng hoạt động.v.v. có thể tập hợp chi phí kinh
doanh thiệt hại rủi ro theo các nhóm sau:
+ Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro trong khâu dự trữ với điểm quản
trịvật t là những thiệt hại rủi ro do mất mát giảm chất lợng vật liệu và hàng hoá
lu kho .
+ Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro trong sản xuất thuộc trách nhiệm
của bộ phận sán xuất
+ Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro TSCĐ thuộc trách nhiệm của bộ
phận sử dụng chúng.
+ chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro trong quá trình nghiên cứu và phát
triển thuộc trách nhiệm của bộ phận nghiên cứu phát triển
+ Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro trong bán hàng thuộc trách nhiệm
của bộ phận bán hàng
Vì phải tiến hành một cách thờng xuyên nên để xác định và tập hợp đợc
chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro mỗi năm sẽ dựa vào tài liệu thống kê kinh
nghiệm và kết quả dự toán ở kỳ tính toán trong tơng lai. Từ tính toán chi phi
kinh doanh thiẹt hại rủi ro trong năm ta có thể tính theo thời gian ngắn hơn, đơn
giản hơn với trờng hợp này là áp dụng phơng pháp bình quân.
11
b.5. Tập hợp chi phí kinh doanh dịchvụ thuê ngoài và các khoản phải nộp
Chi phí kinh doanh dịch vụ thuê ngoài phát sinh từ hợp đồng ký kết với
đối tác bên ngoài, dịch vụ sửa chữa nhà xởng , vật kiến thiết, thiết bị máy móc
Tập hợp chi phí này dựa trên cơ sở các hợp đồng các hoá đơn chứng từ
tính toán, khi tập hợp cần chú ý đến tính không đồng bộ giữa thời gian hoàn
thành dịch vụ theo hợp đồng và thời hạn phải tập hợp trong thời gian tính toán
kết quả ngắn nhất sẽ tìm các phân bổ theo tiêu thức thích hợp để tập hợp chi phí
kinh doanh này một cách cứng nhắc
Chi phí kinh doanh và các khoản phải nộp đề cập đến các khoản thuế
mang tính chất chi phí kinh doanh nh thuế môn bài, thuế GTGT, thuế tài sản
các loại phí nộp cấp trên làm phí đào tạo. Doanh nghiệp phải tập hợp mọi khoản
phải nộp theo hoá đơn chứng từ đó. Trong trờng hợp hết kỳ tính toán mà nhà n-
ớc hoặc cấp trên vẫn cha thu thì sẽ phải tập hợp ngay trong kỳ ttính toán theo
số liệu dự tính đối với các khoản phải nộp tơng đối rõ ràng
B ớc 2: Chi phí kinh doanh theo điểm
điểm chi phí kinh doanh là một bộ phận của doanh ghiệp đợc giới hạn
theo chức năng hoặc theo tiêu thức khác nhằm tập hợp và phân bổ chi phí kinh
doanh chung
Bớc này không thể thiếu trong tính toán chi phí kinh doanh trùng không
tính trực tiếp qua các đối tợng mà tính gián tiếp qua các điểm chi phí
Hình thành các điểm chi phí dựa vào các tiêu thức:
- Căn cứ vào chức năng: điểm chi phí quản trị
Điểm chi phí tiêu thụ
Điểm chi phí sản xuất
Điểm chi phí phục vụ
- Căn cứ vào không gian
- Căn cứ vào tổ chức
12
doanh nghiệp
Điểm chi phí
theo thời gian
Điểm chi phí
theo chức năng
Điểm chi phí
theo kỹ thuật
1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3
xác định đại lợng phân bổ và sau đó thiét kế bảng tính
Bảng tính chi phí kinh doanh có nhiệm vụ
+ Phân bổ chi phí kinh doanh ban đầu cho các điểm chi phí theo nguyên
tắc thích hợp
+ Xác định đại lợng phân bổ cho mỗi điểm chi phí cụ thể
+ Phân bổ chi phí trung cho các điểm chi phí
+ Tính toán và đánh giá kết quả
Các bớc trong bảng tính:
B ớc 1: Xây dựng bảng tính chi phí kinh doanh và nhập số liệu vào bảng, các
dòng đầu tiên đợc sử dụng để ghi các loại chi phí kinh doanh trực tiếp, các dòng
tiếp theo để ghi các loại chi phí kinh doanh gián tiép ban đầu.
B ớc 2: Thực hiện các phép tính cần thiết trong bảng tính
+ Phân bổ chi phí kinh doanh chung ban đầu cho mỗi điểm chi phí trong
bảng dựa vào các đại lợng phân bổ
+ Tiếp tục phân bổ chi phí kinh doanh gián tiếp ở các điểm chi phí phụ
cho các điểm chi phí chính
B ớc 3: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các bộ phận từng điểm chi phí
Bảng tính chi phí kinh doanh theo điểm
Các loại
chi phí
Cơ sở
phân bổ
Tổng chi
phí KD
điểm chi
phục vụ
Điểm
chi
NVL
Điểm
tiêu
thụ
điểm
phù trợ
Điểm sản
xuất chính
FXA FXB
B ớc 3: Tính chi phí kinh doanh theo đối tợng
13
Thực chất của chi phí kinh doanh theo đối tợng là bớc 3 của tính chi phí
kinh doanh.Nó trả lời câu hỏi tính chi phí chi phí kinh doanh nhằm đa ra mục
đích gì?
+ Nhiệm vụ: Tính giá thành đơn vị sản phẩm và giá thành các đối tợng
tính chi phí
+ Xác định đại lợng phân bổ, lý thuyết có thể sử dụng nhiều đại lợng
phân bổ song thực tế khi sử dụng bảng tính chi phí kinh doanh có thể sử dụng
nhiều đại lợng phân bổ song thực tế khi sử dụngbảng tính chi phí kinh doanh
ngời ta chỉ sử dụng đại lợng phân bổ là tỷ lệ
+ Các hình thức tính chi phí kinh doanh theo đối tợng
- Chi phi s kinh doanh cả thời kỳ tính toán
- Chi phí kinh doanh theo đối tợng sản xuất
2. Phân loại chi phí kinh doanh
Sự phân loạI chi phí kinh doanh luôn phụ thuộc vào hình thức và mục
tiêu của cả hệ thống tính toán trong doanh nghiệp. Song sự phân chia này không
thể không chú ý đến tính hệ thống giữa quản trị chi phí kinh doanh và kế toán
tài chính.
Có nhiều cách phân loại chi phí kinh doanh dới đây chỉ ra 2 cách phân
loại chính:
Cách 1:
14
Đối tượng tính chi phí
kinh doanh
Sản phẩm
đem bán
Sản phẩm tiêu thụ
dùng nội bộ
sản
phẩm
cuối
cùng
Bán
TP
Dịch
vụ
khác
Dụng cụ
thiét bị tự
chế
Kết quả nội
bộ khác
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét