Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Về tính chất sản xuất thì phơng pháp thanh toán nhận thầu đã trở thành phơng
pháp chủ yếu trong công tác xây lắp. Các tổ chức xây dựng nhận thầu hạch toán nh
đội công trình, công ty xây dựng, liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng (gọi chung là các
Doanh nghiệp ) làm nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình ngày càng tăng nhanh
về số lợng và quy mô. Trờng hợp các Doanh nghiệp xây dựng sẵn các công trình và
tìm đối tác tiêu thụ là có nhng rất ít sảy ra.
2. Yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản
Việc quản lý đầu t xây dựng cơ bản nhằm:
- Bảo đảm đúng mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đạI hoá, đẩy nhanh tốc độkj tăng trởng kinh tế , nâng cao đời
sống vật chất tinh thần của nhân dân.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớc
cũng nh nớc ngoàI đâù t tại Việt nam, khai tác tốt tiềm năng tàI nguyên, lao động đất
dai và mọi tiềm năng khác, đồng thời bảo vệ tàI nguyên môI trờng sinh tháI, lãng phí
trong hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
Xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo
bền vững mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ
xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý và
thực hiện bảo hành công trình.
3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Doanh
nghiệp xây dựng
3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp thờng xuyên
phảI bỏ ra các chi phí về đối tợng lao động, t liệu lao động, các chi phí lao động của
con ngời, các chi phí bằng tiền khác. Các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra có thể phát
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất. Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhieeu, nhằm tổng hợp tính toán
các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối
cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất.
Một Doanh nghiệp xây lắp nói riêng hay Doanh nghiệp sản xuất nói chung,
ngoàI những hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động thi công xây lắp còn có
những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chi phí sản xuất và
tính giá thànhất sản xuất nh hoạt động t vấn xây dựng , hoạt động mang tính chi phí
sản xuất và tính giá thànhất sự nghiệp Dođó chỉ những chi phí để tiến hành các
hoạt động sản xuất mới có đợc coi là chi phí sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất Doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống, lao động vật hoạt độngá và các chi phí khác mà Doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
3.1.1 Phân loạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng :
Trong xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loạI có nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tìa
chính, quản lý các chi phí sản xuất không những dựa vào số liệu cụ thể mà còn căn
cứ vào số liệu cụ thể của từng loạI chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình
trong từng thời điểm nhất định. Nừu không phân loạI một cáchi phí sản xuất và tính
giá thành chính xác thì việc tính giá thành công tác xây lắp từng khoản mục chi phí
không thể thực hiện đợc, việc quản lý chi phí không phát huy đợc tính hiệu quả của
nó. Việc phânloạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng thờng đợc tiến
hành theo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí, các chi phí giống nhau đợc
sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động nào và ở đâu. Căn cứ vào tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất trong Doanh
nghiệp đợc phân loạI thanh các yếu tố sau:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chi phí về vật liệu
- Chi phí về nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoàI
- Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loạI này cho biết kết cấu tỷ trọng cuả từng yếu tố chi phí sản xuất
để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tó ở bảng thuyết minh báo cáo tàI chính, lập dự toán chi phí sản xuất,
lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng
Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất của
Doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung.
NgoàI hai cách phân loạI trên còn có nhiều cách phân loạI chi phí khác nhau,
nhng trong Doanh nghiệp xây dựng chủ yếu sử dụng hai cách phân loạI trên. Đặc
biệt là cách phân loạI chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí giúp cho
nhiều công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng, vì
trong dự toán công trình xây dựng chi phí sản xuất đợc phản ánh theo khoản mục chi
phí.
3.2 Giá thành sản phẩm và các loạ giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng
3.2.1 Giá thành sản phẩm
Sự vận động của quá trình sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng bao gồm hai
mặt đối lập nhng liên quan mật thiết với nhau. Một mặt là các chi phí mà các Doanh
nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất kinh doanhthu đợc,những công trình,
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hạng mục công trình đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu sử dụng của xã hội. Để xây
dựng một công trình, hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ, dịch vụ thì
Doanh nghiệp phảI đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định.
Những chi phí mà Doanh nghiệp boe ra trong quá trình thi công sẽ tham gia cấu
thành nên giá thành của quá trình đó tạo ra sản phẩm xây dựng hoàn thành.
3.2.2 Các loại giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng
Giá thành dự toán: Đợc xây dựng trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp lấy từ
bản vẽ thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức kinh tế ký thuật, tỷ lệ chi phí
chung, thuế, lãI và các chính sách chế độ tàI chính khác.
Giá thành dự toán của
từng công trình, hạng =
mục công trình
Gia trị dự toán xây
lắp Trớc thuế của -
từng công trình,
hạng mục công trình
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng là tất cả các chi phí thực tế về chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử
dụng máy thi công mà Doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng
xây lắp nhất định. Đó là giá thành đợc tính toán xác định trong công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Giá thành kế hoạch : Là cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong
giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của Doanh nghiệp. Nó đợc
xác định căn cứ vào thời gian lập kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ
hạ giá thành.
Giá thành kế hoạch của
từng công trình, hạng =
Gia thành dự toán
của từng công trình,
Mức hạ giá
thành kế hoạch
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mục công trình -hạng mục công trình
Giữa ba loạI giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau: Giá
thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế.
Xuất phát từ đặc điểm của nghành xây dựng, đáp ứng yêu cầu của công tác quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng, giá thành công
tac xây lắp cong đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu:
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chính : là giá thành của những công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lợng
theo thiết kế, hợp đồng đã ký kết, bàn giao và đợc chủ đầu t chấp nhận cho thanh
toán, chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện một cách hiệu
quả thi công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình.
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc tuỳ theo phơng thc thanh
toán khối lợng xây lắp hoàn thành.
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là Khối lợng xây lắp hoàn thành đến một
giai đoạn kỹ thuật nhất định và phảI thoả mãn các yêu cầu:
-PhảI nằm trong thiết kế và đảm bảo kỹ thuật
-Khối lợng này phảI xác định đợc mộ cách cụ thể và đợc bên chủ đầu tnghiệm
thu và chấp nhận thanh toán .
-Phải đạt đến điẻm dừng kỹ thuật hợp lý, giá thành khối lợng sản phẩm hoàn
thnàh quy ớc phản ánh kịp thơig chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp, từ đó giúp
Doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng cụ thể để có
biện pháp quản lý cụ thể, hợp lý.
3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chúng ta cần phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí
sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, cong gía thành sản phẩm
gắn liền với từng sản phẩm hoặc cong việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Chi phí
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn
liên quan đến sản phẩm đang làm dở cuối kỳ. Giá thành sản phẩm không liên quan
đến chi phí sản xuất sản phẩm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lạI liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm dở kỳ trớc chuyển sang.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiét
với nhau, nội dung của chúng chính là thớc đo tiền tệ của những chi phí mà Doanh
nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất thi công. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để
tính giá thành. Nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất thì sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm
và ngợc lại.
3.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Doanh nghiệp xây dựng
Để tổ chc tốt công tác kế toán tạp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành của Doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thnàh và
phơng pháp tính giá thành sao cho phù hợp với nghành xây dựng.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát
sinh. Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công , chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác,phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch ngoàI kế hoạch, các khoản đền bù thiệt hạI, mất mát, hao phí trong sản
xuất.
-Tính toán kịp thời, chính xác giá thành xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn
thành của Doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp
theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ, vạch ra khả
năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ
dịch vụ từng bộ phận thi công. Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá
thành công tac xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu theo yêu cầu quản lý để lãnh đạo
Doanh nghiệp nắm đợc tình hình và ra quyết định kịp thời, hợp lý.
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp
4.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vị, những giới hạn mà chi
phí sản xuất cần đợc tập hợp và phân bổ nó nhằm phục vụ yêu cầu kiểm tra và giám
sát chi phí , yêu cầu tính giá thành.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm , tính chất sản xuất, yêu cầu
tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ hạch toán trong Doanh nghiệp
các Doanh nghiệp xây dựng thờng có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng công
trình, hạng mục công trình hay đơn đặt hàng.
Hiện nay trong dự toán xây lắp gồm các khoản mục sau:
- Chi phí Vạt liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
- Chi phí chung
- Thu nhập chịu thuế tính trớc
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Nhng khi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì kế toán
không tính hai khoản mục : thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trị gia tăng
đầu ra.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Doanh nghiệp xây lắp bao gồm nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm xây lắp,
thực hiện lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu phảI tính theo
giá thực tế khi xuất sử dụng. Trong kỳ hạch toán, thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp bên nợ phát sinh(TK 621- chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp )
hoặc theo từng đối tợng sử dụng trực tiếp nguyên vật liệu trực tiếp (nếu khi xuấ sử
dụng trực tiếp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm xây lắp xác
định đợc cụ thể rõ ràng từng công trình sử dụng nguên liệu, chế tạo thực hiện dịchvụ,
( nếu khi xuất sử dụng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp,
không thể xác định cụ thể rõ ràng cho từng công trình sử dụng.
Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển ( nếu nguyên vật liệu đã đợc tập
hợp riềng biệt cho đối tợng sử dụng ) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng cho đối tợng sử dụng) vào các TK liên
quanphục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình xây lắp trong kỳ kế
toán( Bên có TK 621). Nếu tiến hành phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào giá thành
công trình, Doanh nghiệp phảI sử dụng các tiêu thức phân bổ họp lý theo tỷ lệ định
mức sử dụng
Chỉ những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản xuất
chế tạo sản phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào TK 154 ( Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ) để tính giá thành công trình xây lắp, nếu Doanh nghiệp sử dụng
không hết nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ thì nhập lạI kho, tổ đội sản xuất sử dụng
trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc kết chuyển vào TK 154 (chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ). Trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử
dụng ngay không qua kho cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT thì chi phí nguyên Iiệu, vật liệu của nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng
ngay không qu kho là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TàI khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các TK
liên quan khác.
Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu :
1.Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp sản xuất công
nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ , ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp mua nguyên vật liệuở dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động
xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 331, 111, 112.
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (có thuế)
Có TK 331,111,112
2.Tạm ứng chi phí thu thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trơng hợp đơn vị nhận
khoán không tổ chức hạch toán riêng ): Khi bảng qquyết toán tạm ứng về giá trị khối
lợng xây lắp hoàn thành dã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - tạm ứng
3.Trờng hợp số nguyên liệu, công cụ, dụng cụ xuất ra không sử dụng hết vào hoạt
động xây lắp cuối kỳ nhập lai kho, ghi:
Nợ TK 152, 153.
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên vật liệu tính cho từng
đối tợng sử dụng nguyên vật liệu (từng công trình, hạng mục công trình của hoạt
động xây lắp, phan xởng sản xuất sản phẩm ) theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân
bổ ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4.3Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảI trả, phảI thanh toán cho
lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công
nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phảI trả
cho ngời lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoàI theo
từng loạI công việc. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm những khoản phảI
trả về tiềnlơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng
của bộ máy quản lý Doanh nghiệp hoặc của hoạt động bán hàng. Riêng hoạt động
xây lắp khoản tính chi phí này không bao gồm khoản tính BHYT, BHXH, KPCĐ
tính trên quỹ lơng của công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp.
*Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và các TK khác
liên quan. TK 622 không phải mở chi tiết cho từng đói tợng tập hợp chi phí.
*Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1.Căn cứ vào bảng tính lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình
xây lắp, sản xuất xp công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phảI trả về tièn công cho công nhân thuê ngoàI ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phảI trả công nhân viên
Có TK 111, 112
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét