Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận ở công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP

Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
*Đứng ở góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận thực chất là khoản chênh lệch
giữa doanh thu và tổng chi phí SXKD mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc doanh
thu đó trong một thời kì nhất định. Theo đó ,lợi nhuận đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí - Thuế
*Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
Việc nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc và bản chất lợi nhuận đợc
các nhà kinh tế học tiến hành từ những năm đầu của thế kỷ 18. Mặc dù vậy
khoảng gần 200 năm sau thì nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận mới đợc K.
Marx làm sáng tỏ, ông cũng chính là ngời đã vạch trần bản chất bóc lột của
chủ nghĩa t bản đối với ngời lao động làm thuê.
Trớc đó các trờng phái kinh tế học và các nhà t tởng kinh tế đã không
ngừng nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận nhng vẫn không thể
đi đến thống nhất giải thích một cách rõ ràng rằng lợi nhuận đợc sản sinh ra từ
đâu.
Ngời đầu tiên nghiên cứu về lợi nhuận đó là Adamsmith, theo ông Lợi
nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do công nhân tạo ra, nguồn gốc
của lợi nhuận là do toàn bộ t bản đầu t đẻ ra trong cả lĩnh vực sản xuất và lu
thông.
Khác với Adamsmith, DavidRicardo cho rằng Lợi nhuận là phần giá
trị d thừa ra ngoài giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn luôn lớn hơn số
tiền công mà công nhân đợc hởng và phần chênh lệch đó chính là lợi nhuận.
Nh vậy, t tởng của DavidRicardo đã có những tiến bộ hơn những lý luận của
Adamsmith, Ông đã chỉ ra đợc nguồn gốc của lợi nhuận chính là phần giá trị
thừa ngoài các chi phí trả cho công nhân và chính lợi nhuận do công nhân tạo
ra chứ không phải do toàn bộ t bản đầu t đẻ ra.
Vào thế kỷ 19, nguồn gốc của lợi nhuận mới đợc nhận thức một cách
đúng đắn qua sự phân tích của K.Marx. Bằng vào những lí luận khoa học và
Đặng Thu Trang
5 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
phơng pháp khoa học, K.Marx chỉ ra rằng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị
hàng hoá có 3 bộ phận đó là : t bản bất biến, t bản khả biến và giá trị thặng d.
T bản bất biến là bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất
( nhà xởng, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ ) mà giá trị
của nó đợc bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm, không biến
đổi về lợng trong quá trình sản xuất ( ký hiệu là c)
T bản khả biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức sức lao động của
công nhân làm thuê tạo ra và không đợc trả công , nói cách khác đó là
bộ phận t bản đợc dùng để mua sức lao động không tái hiện ra giá trị
nhng thông qua lao động trừu tợng của công nhân làm thuê mà tăng lên,
tức là biến đổi về mặt lợng ( ký hiệu là v)
Giá trị thặng d là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động
do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà t bản chiếm không ( ký hiệu là
m)
Từ đó ta thấy rằng tham gia vào việc tạo ra giá trị thặng d có 2 yếu tố
là : t bản bất biến và t bản khả biến. Nếu ký hiệu giá trị hàng hoá đợc sản xuất
trong xí nghiệp t bản chủ nghĩa là Gt thì Gt =c+v+m (1)- hao phí lao động
thực tế của xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Nhng đối với các nhà t bản để che
dấu sự bóc lột của mình họ cho rằng giá trị thặng d không phải do sức lao
động của công nhân làm thuê tạo ra mà đó là do hao phí t bản tạo ra, tức là c
và v, c+v tạo ra. Trên quan điểm đó các chủ t bản cho rằng chi phí sản xuất t
bản chủ nghĩa tạo ra lợi nhuận chứ không phải do bộ phận (v) tạo ra giá trị
thặng d.
Nếu ký hiệu chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là K (K=c+v) thì ta có giá
trị hàng hoá: Gt=K+m (2), từ đó ta có K=Gt-m, điều đó cho thấy chi phí sản
xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực tế của xã hội để sản xuất
ra hàng hoá. Khi c+v chuyển thành chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa thì đối với
Đặng Thu Trang
6 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
nhà t bản, giá trị thặng d biểu hiện thành sự tăng lên bề ngoài của chi phí sản
xuất t bản chủ nghĩa mà nhà t bản thu đợc.
Giá trị thặng d một khi so sánh với tổng t bản ứng trớc thì mang hình
thức lợi nhuận. Nếu ký hiệu lợi nhuận là p thì từ (1) và (2) ta có Gt=K+p
hay giá trị hàng hoá chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa + lợi nhuận. Thực
chất của lợi nhuận là giá trị thặng d đợc tạo ra trong sản xuất, hay giá trị
thặng d là nội dung bên trong, là cơ sở của lợi nhuận, còn lợi nhuận là
biểu hiện bên ngoài của m.
Trên thực tế khi xét về mặt lợng, cơ sở của p là m nhng lợng p thu đợc
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào giá trên cả thị trờng.
-Khi giá cả bằng giá trị thì p=m
-Khi giá cả lớn hơn giá trị thì p>m
-Khi giá cả nhỏ hơn giá trị thì p<m
Nh vậy ta có thể thấy p có thể lớn hơn hoặc bằng hoặc nhỏ hơn m và đ-
ợc qui định bởi quan hệ cung cầu trên thị trờng. Nếu cung lớn hơn cầu thì giá
cả hàng hoá nhỏ hơn giá trị hàng hoá, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp thu đ-
ợc là nhỏ hơn giá trị thặng d. Ngợc lại, khi cung nhỏ hơn cầu dẫn tới giá cả
hàng hoá sẽ lớn hơn giá trị hàng hoá và do đó lợi nhuận sẽ lớn hơn giá trị
thặng d.
Bên cạnh đó K.Marx còn chỉ ra đợc quan hệ mâu thuẫn giữa lợi nhuận
và tiền lơng. Việc hạ thấp tiền lơng trong khi các giá cả hàng hoá không đổi
làm cho lợi nhuận tăng lên và ngợc lại tiền lơng tăng lên trong khi giá cả hàng
hóa không tăng sẽ làm giảm lợi nhuận , biểu hiện sự đối lập về lợi ích kinh tế
giữa chủ t bản với công nhân làm thuê.
Trên đây là sự phân tích nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận dới hình
thái sản xuất t bản chủ nghĩa còn dới nền sản xuất xã hội chủ nghĩa thì lợi
nhuận còn giữ nguyên nguồn gốc và bản chất đó không? Câu trả lời sẽ là : Lợi
nhuận vẫn đợc tạo ra do bộ phận (v) tức là do ngời lao động tạo ra nhng khác ở
Đặng Thu Trang
7 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
chỗ: dới chế độ t bản chủ nghĩa thì t liệu sản xuất là thuộc về chủ nghĩa t bản,
do vậy mà lợi nhuận thu đợc thì chủ nghĩa t bản bỏ túi làm của riêng của
mình , còn dới chế độ xã hội chủ nghĩa thì dựa trên chế độ công hữu về t liệu
sản xuất do vậy sau khi đã trả tiền lơng cho ngời lao động thì phần lợi nhuận
đó sẽ đợc dùng để bổ xung vào nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, phần
còn lại thì phân phối vào các quĩ với mục đích tiếp tục duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cuối cùng là để phục vụ lợi ích của ngời
lao động.
Kết luận: Qua phân tích trên ta có thể khẳng định bản chất của lợi
nhuận trong sản xuất kinh doanh là giá trị thặng d , là hình thức biến tớng của
giá trị thặng d - kết quả của lao động không đợc trả công, là quan hệ bóc lột
trong xã hội TBCN. Nguồn gốc lợi nhuận là do ngời lao động làm thuê tạo ra,
nó là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công do ngời lao động làm ra. Dới chế độ t
bản chủ nghĩa thì lợi nhuận bị nhà t bản chiếm đoạt mất và biểu hiện quan hệ
mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa chủ t bản và công nhân làm thuê tạo lên mâu
thuẫn giai cấp trong xã hội t bản, còn dới chế độ xã hội chủ nghĩa thì lợi nhuận
chính là để phục vụ lợi ích của ngời lao động, nhờ có nó mà ngời lao động sẽ
đợc thoả mãn về lợi ích kinh tế và góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nớc,
xây dựng xã hội tiến bộ công bằng văn minh vì cuộc sống ấm no của ngời lao
động.
2.2Kết cấu lợi nhuận .
Mỗi doanh nghiệp với mỗi ngành nghề ,mỗi lĩnh vực đầu t lại đẻ ra một
loại lợi nhuận khác nhau . Nhng nhìn chung lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm :
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận hoạt động bất thờng
2.2.1Lợi nhuận từ hoạt động SXKD :
Đặng Thu Trang
8 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận
thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc. Nó là điều kiện tiền đề để
doanh nghiệp thực hiện tích luỹ phục vụ cho tái sản xuất mở rộng, đồng thời
cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp lập ra các quỹ hỗ trợ mất việc làm,
quỹ khen thởng, Do đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh có ý
nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh chính và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
phụ cụ thể:
*Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh chính đợc hình thành từ việc
thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ
này đợc ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp và đợc ghi trong giấy
phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng mức lợi nhuận cuả doanh nghiệp, đồng thời đây cũng là
chỉ tiêu phản ánh việc thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ mà doanh
nghiệp đề ra.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đợc xác định là khoản
chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính với chi từ hoạt
động kinh doanh chính đó.
*Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ
Là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đợc tiến hành ngoài chức năng
nhiệm vụ chính của doanh nghiệp,hỗ trợ các hoạt động kinh doanh chính của
doanh nghiệp và tận dụng tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao
Đặng Thu Trang
9 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
hiệu quả sử dụng vốn, sức lao động và các yếu tố vật t kỹ thuật, máy móc thiết
bị.
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh phụ là khoản chênh lệch
giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh phụ và chi phí phân bổ cho hoạt động
kinh doanh phụ đó.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tuy chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng mức lợi nhuận song nó có ảnh hởng tới sự tăng giảm tổng mức lợi
nhuận mà doanh nghiệp thu đợc và đồng thời cho thấy việc tận dụng triệt để
các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, đa dạng hóa các cơ hội tìm kiếm lợi
nhuận, giảm thiểu những rủi ro trớc những biến đổi không thể lờng hết đợc từ
phía môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
*Ph ơng pháp xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ta có công thức xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh nh
sau:
-Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là toàn bộ những khoản doanh thu từ việc tiêu thụ những sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, lao vụ trong kỳ. Trong đó bao gồm:
+Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính: Là khoản tiền thu
đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp đợc ghi
trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
+Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ: Là khoản thu phụ
thêm ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp nhằm khai
thác và tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp.
Đặng Thu Trang
10 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
-Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+Giảm gía hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm
giá cho ngời mua trong trờng hợp hàng kém phẩm chất hoặc sai qui cách phẩm
chất theo hợp đồng, bên mua đề nghị giảm giá. Hoặc là do bên mua mua với
số lợng lớn và đợc doanh nghiệp giảm giá. Nh vậy giảm giá hàng bán có thể
đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá, thu hồi vốn nhanh. Song cũng có thể hàng
bán bị giảm giá do chất lợng kém. Nếu hàng bán bị giảm giá nhiều thì làm cho
doanh thu thuần của doanh nghiệp bị giảm và dẫn tới làm cho tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp giảm.
+Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị hàng đã bán (đã xác định doanh
thu) nhng bị bên mua từ chối trả lại do chất lợng hàng quá kém hoặc sai qui
cách phẩm chất nh đã thoả thuận trong hợp đồng
+Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ: Tuỳ thuộc vào ngành hàng và lĩnh vực
kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế gián thu khác
nhau. Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ bao gồm:
Thuế XK
Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp và thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ đối với các doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+Trị giá vốn hàng bán :
Là một nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu đợc. Trị giá vốn hàng bán tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp khác nhau mà đợc xác định khác nhau.
1. Đối với doanh nghiệp thơng mại thì trị giá vốn hàng bán là chi phí
mua hàng hoá để tiêu thụ trong kỳ, nó bao gồm:
Giá mua của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Đặng Thu Trang
11 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nh: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí đóng gói phân bổ cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ.
2. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì trị giá vốn hàng bán là
giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, tiêu thụ trong kỳ bao
gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý phân xởng
-Chi phí bán hàng
Là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ Bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng,
chi phí về vật liệu đóng gói, vận chuyển bảo quản hàng hoá. Chi phí khấu hao
tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng. Ngoài ra
còn có các chi phí khác nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, điều tra thị trờng, bảo
hành, hoa hồng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh
trong quá trình quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí chung
khác của toàn bộ doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý
doanh nghiệp, chi phí vật liệu dùng trong quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,
chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra còn có các khoản chi phí: thuế và lệ
phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
2.2.2Lợi nhuận hoạt động tài chính
Là lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính của doanh nghiệp ,
đầu t vốn ra bên ngoài doanh nghiệp nh: góp vốn liên doanh, liên kết kinh
Đặng Thu Trang
12 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu,
cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, lãi tiền gửi và cho vay thuộc nguồn
vốn kinh doanh và quỹ, mua bán ngoại tệ. Hiện nay xu hớng phát triển của thị
trờng chứng khoán mà hoạt động đầu t tài chính chủ yếu của các doanh nghiệp
chủ yếu là đầu t chứng khoán do sự linh hoạt trong chuyển đổi vốn của thị tr-
ờng chứng khoán và khả năng thu lợi nhuận cao từ hoạt động đầu t này.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí của các hoạt động tài chính.
-Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định nh sau:
Doanh thu từ hoạt động tài chính : là các khoản thu từ các hoạt động
đầu t tài chính: hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động mua bán chứng
khoán, thu lãi tiền gửi ngân hàng , chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoàn nhập
quỹ dự phòng tài chính
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm chi phí tham gia liên doanh liên
kết, chi phí bán chứng khoán, chi phí môi giới cho vay, chi phí do chênh
lệch chuyển đổi ngoại tệ, chi phí trả lãi vay, chi phí dự phòng tài
chính
2.2.3Lợi nhuận hoạt động bất th ờng
Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động kinh
doanh mang tính chất không thờng xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trớc đ-
ợc hoặc có dự kiến nhng không có khả năng thực hiện đợc. Những khoản lợi
nhuận này thu đợc do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại.
-Lợi nhuận hoạt động bất thờng đợc xác định nh sau:
Đặng Thu Trang
13 K35-E1
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Doanh thu từ hoạt động bất thờng: là các khoản thu từ các hoạt động
kinh doanh không thờng xuyên, không dự tính trớc hoặc có nhng ít khả
năng xảy ra của doanh nghiệp, bao gồm các khoản nh: Thanh lý tài sản,
nhợng bán tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng, nợ khó đòi đã xử lý
nay đòi đợc, tiền phạt bồi thờng do phía đối tác vi phạm hợp đồng, các
khoản thu nhập bị bỏ sót
Chi phí bất thờng: là các khoản chi phí phát sinh ta mà doanh nghiệp
không lờng trớc đợc bao gồm: Các khoản chi phí thanh lý, nhợng bán
tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng, khoản tiền bị phạt bồi thờng hợp
đồng và truy thu thuế, tài sản thiếu không xác định đợc nguyên nhân,
chi phí bị bỏ sót
Từ các phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp ta có công
thức xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh sau:
Nh vậy, có thể thấy do ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh khác nhau
mà có sự khác nhau về tỷ trọng lợi nhuận của mỗi bộ phận lợi nhuận trong
tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp,
từng giai đoạn và thời kỳ kinh doanh mà kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
có thể gồm 3 hoặc 4 bộ phận lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt trong kỳ.
Nghiên cứu kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp để doanh nghiệp có thể có những biện pháp thích hợp nhằm điều chỉnh
và nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp
với chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp, đồng thời khắc phục những yếu
kém, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phát huy những tích cực để thu đợc lợi nhuận cao nhất.
2.3Tỷ suất lợi nhuận .(TSLN)
Khái niệm:.TSLN của doanh nghiệp là những chỉ tiêu tơng đối cho
phép so sánh hiệu quả SXKD giữa các thời kì khác nhau trong một doanh
nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng một thời kì .
Dựa vào TSLN mà ngời ta đánh giá đợc hiệu quả SXKD của doanh
nghiệp . TSLN càng cao thì hiệu quả SXKD càng lớn và ngợc lại .
Đặng Thu Trang
14 K35-E1

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét