Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà Nội tôi đã chọn khoá luận: Một số ý kiến về mở rộng vốn của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội qua các loại hình tài
khoản tiền gửi
Nội dung khoá luận bao gồm :
Chơng I: Lý luận chung về công tác huy động vốn của Ngân hàng th-
ơng mại.
Chơng II: Thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hà Nội.
Chơng III: Giải pháp và kiến nghị đối với công tác huy động vốn tại
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.
Hoàn thành bản khoá luận này xem xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo Vũ Thiện Thập, ngời đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực tập và viết khoá luận. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
quý báu của Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị cán bộ Phòng Nguồn vốn kinh
doanh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.
- 5 -
Chơng I:
Lý luận chung về công tác huy động vốn
của Ngân hàng thơng mại
I. Ngân hàng thơng mại và các nghiệp vụ của Ngân hàng th-
ơng mại:
1. Vị trí của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế:
Ngân hàng đợc xem là một ngành dịch vụ có từ lâu đời trên thế giới,
Ngân hàng ra đời khi sản xuất hàng hoá đã phát triển tới mức nhất định.
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ cha có sản xuất hàng hoá, nền kinh tế mang
nặng tính tự cấp, do đó Ngân hàng cha xuất hiện. Tuy nhiên đã có những
mầm mống sơ khai của hoạt động Ngân hàng, đó là cho vay nặng lãi.
Khi nền sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản
xuất hàng hoá đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế, theo đó hệ
thống Ngân hàng đợc hình thành. Hoạt động của hệ thống Ngân hàng trong
nền kinh tế hàng hoá một mặt phục vụ cho yêu cầu phát triển của nền kinh tế,
song mặt khác cũng chính là do mục đích sinh lời của Ngân hàng không
ngừng hoàn thiện và phát triển.
Lúc đầu, hoạt động Ngân hàng chỉ đơn giả là các dịch vụ đổi tiền, các
dịch vụ này rất đơn giản, nó chỉ phù hợp với buổi bình minh của nền sản xuất
hàng hoá.
Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến trình độ cao nó đòi hỏi các
hình thức dịch vụ Ngân hàng càng phải phong phú, đa dạng, do vậy các hình
thức tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đợc phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của nền sxhd.
- 6 -
Ngày nay kinh tế thị trờng là sự phát triển đến trình độ cao của kinh tế
hàng hoá. Do đó Ngân hàng càng có vị trí quan trọng. Ngoài chức năng kinh
doanh thông thờng của mình, Ngân hàng còn là công cụ trong tay Nhà nớc để
thực thi việc quản lý điều hành nền kinh tế có hiệu quả.
2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong việc phục vụ kinh tế
phát triển:
Trong nền kinh tế thị trờng với một đặc trng nổi bật là mức độ tiền tệ
hoá ngày càng cao, các mối quan hệ kinh tế, trong đó vốn là yếu tố quyết
định phần lớn thành công các mục tiêu phát triển của quốc gia.
Trong lĩnh vực sản xuất và lu thông, doanh nghiệp có mối quan hệ
giao dịch, thông qua hệ thống thị trờng, môi trờng pháp lý, trình độ dân trí,
lao động, lĩnh vực đầu t, công nghệ thiết bị thông tin, thị trờng các sản phẩm,
thị trờng tiền tệ - tài chính.
Vậy vấn đề quản trị tài chính, huy động vốn và phát triển vốn đợc đặt
ra với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Bên cạnh sản xuất diễn ra
và phát triển không ngừng còn có các mối quan hệ phức tạp đa dạng khác nảy
sinh ra trong sự gặp gỡ trực tiếp giữa chủ d thừa và vốn và thiếu hút vốn đang
gặp khó khăn trở ngại.
Để giải quyết mối quan hệ ấy đã hình thành một định chế trung gian
quan trọng nhất là Ngân hàng thơng mại. Nh vậy Ngân hàng thơng mại là
chủ thể kinh doanh thị trờng vốn tiền tệ - tín dụng. Đó là yêu cầu khách quan
của nền kinh tế sản xuất hàng hoá.
Ngân hàng thơng mại ra đời ra đời là một khâu quan trọng nhất của sự
phát triển kinh tế vì nó cung ứng vốn để thực hiện sự nghiệp hiện đại hoá đất
nớc.
Trong thế giới hiện đại Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng
nhất trong các định chế tài chính của mỗi nớc. Hoạt động của Ngân hàng th-
- 7 -
ơng mại đa dạng, phong phú, phạm vi rộng lớn nên có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, vốn đợc tạo
ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Nhà nớc
trong nền kinh tế. Vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, giảm
nhịp độ tiêu dùng. Để tăng thu nhập quốc dân, tức là mở rộng quy mô chiều
rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển
của các ngành trong nền kinh tế cần thiết phải có vốn. Ngân hàng thơng mại
là chủ thế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thơng
mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời đợc giải pháp ra từ
quá trình sản xuất và lu thông, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong
xã hội. Bằng nguồn vốn huy động đợc, các Ngân hàng thơng mại cung cấp
vốn cho mọi hoạt động kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho
quá trình tái sản xuất. Nh vậy nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng phạm vi sản xuất, công
nghệ, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr-
ờng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng lao động, mở rộng
quy mô sản xuất một cách thích hợp. Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân
hàng đáp ứng vốn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lợng mọi mặt
của quá trình sản xuất kinh doanh, tạo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững
chắc trong cạnh tranh.
Ngân hàng thơng mại đóng vai trò trung gian thanh toán cho các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong xã hội. Tổ chức công tác thanh toán trong nền
- 8 -
kinh tế quốc dân, sử dụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Ngân hàng thơng mại hoạt động hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh
doanh của mình sc thực sự là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán, các Ngân hàng thơng mại đã góp
phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong lu thông, thông qua việc cấp các
khoản tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại thực
hiện việc điều hoà các luồng tiền, tích tụ và phân phối cho các ngành. Với
những nội dung hoạt động nh vậy, Nhà nớc đã sử dụng Ngân hàng thơng mại
nh là một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài
chính quốc tế. Trong nền kinh tế thị trờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền
tệ ngày càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớc
trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một
bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài chính mỗi nớc phải
hoà nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động
kinh doanh của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này.
Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi cho vay, nghiệp vụ thanh
toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ Ngân hàng khác. Ngân hàng thơng
mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng không ngừng mở rộng thông qua
các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các
Ngân hàng nớc ngoài. Hệ thống Ngân hàng thơng mại đã thực hiện vai trò
điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của hệ thống tài
chính thế giới.
3. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại:
3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn của Ngân hàng:
- 9 -
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thơng mại bao gồm các nghiệp vụ sau:
3.1.1. Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ doanh nghiệp vào
Ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó Ngân
hàng thơng mại có thể huy động đợc. Ngoài ra các Ngân hàng còn huy động
các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình đợc gửi vào Ngân
hàng với mục đích hởng lãi.
3.1.2. Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các Ngân hàng thơng mại sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản
vốn có tính dài hạn, nhằm đảm bảo khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của
Ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài ra, các nghiệp vụ này còn giúp các Ngân
hàng thơng mại tăng cờng tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của
mình.
3.1.3. Nghiệp vụ đi vay:
Đối với nghiệp vụ này các Ngân hàng thơng mại tiến hành tạo vốn cho
mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trờng tiền tệ và vay Ngân
hàng trung ơng dới hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo nhằm tạo
sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân Ngân hàng thơng mại khi mà họ
không tự cân đối đợc trên cơ sở khai thác tại chỗ.
3.1.4. Nghiệp vụ huy động vốn khác:
Ngân hàng thơng mại có thể tiến hành tạo vốn thông qua việc nhận
làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
3.1.5. Vốn tự có của Ngân hàng:
- 10 -
Đây là vốn thuộc sở hữu riêng có của các Ngân hàng. Trong thực tế
khoản vốn này không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh
của bản thân Ngân hàng mang lại. Nó góp một phần đáng kể vào vốn trong
hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại.
3.2. Nghiệp vụ tài sản có:
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích
đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các Ngân hàng thơng mại.
Nội dung của nghiệp vụ bao gồm:
3.2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của Ngân hàng đợc dùng vào
với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện quy
định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng trung ơng đề ra.
3.2.2. Nghiệp vụ cho vay:
Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh
doanh của các Ngân hàng thơng mại. Nghiệp vụ này bao gồm các khoản sinh
lời của các Ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối
với nền kinh tế.
3.2.3. Nghiệp vụ đầu t tài chính:
Các Ngân hàng thơng mại thực hiện quá trình đầu t bằng vốn của mình
thông qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị
trờng.
3.2.4. Nghiệp vụ khác:
Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh: Kinh doanh ngoại tệ, vàng
bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp
vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm; các dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động Ngân hàng nh : dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có
- 11 -
giá, cho thuê két và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, mà các
Ngân hàng thu đợc những khoản lợi nhuận đáng kể.
II. Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thơng mại và các
tài khoản phản ánh nghiệp vụ huy động vốn:
1. Nội dung các loại vốn huy động của Ngân hàng thơng mại.
1.1. Vốn huy động:
Là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và
các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác đợc dùng làm vốn kinh
doanh. Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thơng mại, là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số
nguồn vốn của Ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Đồng thời các Ngân hàng thơng mại luôn luôn phải tôn trọng
các giới hạn về mức huy động vốn theo quy định của mỗi nớc. Ví dụ tại Việt
Nam tỷ lệ này là 20 lần so với vốn tự có. Mặc dù phạm vi sử dụng vốn huy
động của các Ngân hàng thơng mại bị hạn chế so với vốn tự có song nếu các
Ngân hàng thơng mại sử dụng tốt số vốn này thì không những nguồn lợi của
Ngân hàng đợc tăng lên mà còn tạo cho Ngân hàng có đợc uy tín ngày càng
cao. Qua đó tạo cho Ngân hàng mở rộng đợc vốn góp phần mở rộng quy mô
hoạt động của bản thân Ngân hàng.
1.2. Vốn đi vay:
Là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng thơng mại và Ngân hàng Nhà nớc
trung ơng hoặc vay các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng quốc
tế. Các Ngân hàng thơng mại sẽ đi vay vốn để bổ sung vào hốn hoạt động của
mình khi Ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng hiện có mà vẫn không đủ
vốn hoạt động.
1.3. Vốn khác:
- 12 -
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, Ngân hàng thơng mại cũng
tạo đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán nh vốn trên tài khoản tiền
gửi mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi bảo chi séc và các khoản tiền phong toả
do Ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại.
2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại:
Theo giác độ không gian, một Ngân hàng thơng mại có thể huy động
vốn trong nớc và ngoài nớc.
Nguồn vốn từ nớc ngoài là rất quan trọng. Bằng cách liên doanh, liên
kết, mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài, phát hành trái phiếu ra nớc ngoài
các Ngân hàng thơng mại có tiềm lực có thể hút vốn từ các Ngân hàng khác,
các tổ chức kinh tế nớc ngoài, góp phần đẩy mạnh đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam. Tuy nhiên, cũng cần thấy rõ nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, nguồn
vốn trong nớc vừa phong phú, vừa chủ động, lại đang nằm trong tầm tay của
các Ngân hàng thơng mại. Nguồn trong nớc đồng thời cũng là tiền đề, là điều
kiện để đón các nguồn nớc ngoài.
Theo đối tợng huy động, một Ngân hàng thơng mại có thể huy động
vốn từ các đối tợng sau:
- Các tổ chức kinh tế.
- Các tầng lớp dân c.
- Vay các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
- Vay Ngân hàng trung ơng.
Trong đó nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, dân c là quan
trọng nhất vì nó là nguồn vốn chủ yếu và mang tính lâu dài. Mọi Ngân hàng
đều phải biết dựa vào tiết kiệm và tích luỹ của các doanh nghiệp và dân c.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính khác, từ NHTW tuy không
- 13 -
chiếm tỷ trọng lớn nhung nó đáp ứng đợc những nhu cầu đột xuất về vốn của
Ngân hàng.
Đứng trên quan điểm của Ngân hàng (ngời huy động vốn), có thể xếp
số vốn Ngân hàng huy động đợc thành hai loại:
- Loại chủ động thu gom: Tiền phát hành tín phiếu Ngân hàng, tínn
phiếu cầm cố, trái phiếu Ngân hàng (trong, ngoài nớc).
- Loại bị động thu gom: các loại tiền ký gửi.
Về bản chất hai loại này không có sự khác nhau đáng kể. Tuy nhiên,
chủ động vay vốn (chủ động thu gom) cũng có một số đặc điểm:
+ Thông thờng, lãi suất vốn chủ động vay cao hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm.
+ Vốn chủ động vay đợc huy động theo sáng kiến riêng của từng
Ngân hàng.
Bất cứ một Ngân hàng thơng mại nào cũng hoạt động với mục đích
chung là vì lợi nhuận và sự tăng trởng không ngừng của nguồn vốn. Bộ phận
chủ yếu nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng là vốn huy động. Do vậy
công tác huy động vốn để tạo nguồn cho Ngân hàng là nghiệp vụ quan trọng
ảnh hởng bao trùm lên toàn bộ hoạt động của Ngân hàng.
Căn cứ vào một số tiêu thức, ngời ta chia nghiệp vụ huy động vốn
thành các hình thức huy động sau.
2.1. Tiền ký gửi:
Tiền ký gửi là một bộ phận tài sản nợ chủ yếu của Ngân hàng thơng
mại. Tiền ký gửi bao gồm các loại:
2.1.1. Trên tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn):
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét