Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp cơ khí Trúc Lâm


Luận văn tốt nghiệp


Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán, nó còn thể hiện
các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Do đó thị trờng còn đợc coi là môi trờng của
kinh doanh. Thị trờng là khách quan, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh không
có khả năng làm thay đổi thị trờng mà ngợc lại họ phải tiếp cận để thích ứng
với thị trờng. Thị trờng là tấm gơng để các cơ sở kinh doanh nhận biết nhu
cầu xã hội và để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bản thân mình.
Trong quản lý kinh tế, thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng. Thị trờng là
đối tợng, là căn cứ của kế hoạch hoá. Cơ chế thị trờng là cơ chế quản lý nền
kinh tế hàng hoá. Thị trờng là công cụ bổ xung cho các công cụ điều tiết vĩ mô
nền kinh tế của Nhà nớc. Thị trờng là môi trờng của kinh doanh, là nơi Nhà
nớc tác động vào quá trình kinh doanh của cơ sở.
Chức năng của thị trờng là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn từ
bản chất của thị trờng tới quá trình tái sản xuất và tới đời sống kinh tế xã hội.
Thị trờng có 4 chức năng: Thừa nhận, thực hiện, điều tiết và thông tin.
-
- Chức năng thừa nhận:
Hàng hoá đợc sản xuất ra, ngời ta phải bán nó, việc bán hàng đợc thực hiện
thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng. Thị trờng thừa nhận chính là
ngời mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sản xuất xã
hội của hàng hoá đã hoàn thành.
Thị trờng không chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sản xuất,
quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị
trờng mà thị trờng còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất quá trình
mua bán đó.

- Chức năng thực hiện:
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trờng. Thực hiện
hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện
các quan hệ và hoạt động khác.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


Thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá hình thành nên giá
trị trao đổi của mình. Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành
nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trờng.

- Chức năng điều tiết, kích thích:
Nhu cầu thị trờng là mục đích của quá trình sản xuất. Thị trờng là tập hợp
các hoạt động của các quy luật kinh tế của thị trờng. Do đó, thị trờng vừa là
mục tiêu vừa tạo ra động lực để thực hiện các mục tiêu đó. Đó là cơ sở quan
trọng để chức năng điều tiết và kích thích phát huy vai trò của mình. Thể hiện ở
chỗ:
Thông qua nhu cầu thị trờng, ngời sản xuất chủ động di chuyển t liệu
sản xuất, vốn và lao động từ ngành này qua ngành khác, từ sản phẩm này qua
sản phẩm khác để có lợi nhuận cao.
Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế của thị trờng, ngời
sản xuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển
sản xuất. Ngợc lại, những ngời sản xuất cha tạo ra đợc lợi thế trên thị
trờng cũng phải vơn lên để thoát khỏi nguy cơ phá sản. Đó là những động lực
mà thị trờng tạo ra đối với ngời sản xuất.
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trờng ngời
tiên dùng buộc phải cân nhắc, tính toán quá trình tiêu dùng của mình. Do đó thị
trờng có vai trò to lớn đối với việc hớng dẫn tiêu dùng.
Trong quá trình tái sản xuất không phải ngời sản xuất, lu thông.v.v
chỉ ra các chi phí nh thế náo cũng đợc xã hội thừa nhận. Thị trờng chỉ thừa
nhận ở mức thấp hơn hoặc bằng mức xã hội cần thiết (trung bình). Do đó thị
trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với kích thích tiết kiệm chi phí, tiết
kiệm lao động.
- Chức năng thông tin:
Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất hàng hoá, chỉ có thị trờng mới
có chức năng thông tin. Trên thị trờng có nhiều mối quan hệ: kinh tế, chính trị,
xã hội, dân tộc, chiến tranh.v.v Song thông tin kinh tế là quan trọng nhất.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


Thông tin trên thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế.
Trong quản lý kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyết
định - nó cần có thông tin. Các dữ kiện thông tin quan trọng nhất là thông tin từ
thị trờng. Bởi vì các dữ kiện thông tin đó khách quan, đợc xã hội thừa nhận.

3_ Phân loại và phân đoạn thị trờng:
a- Phân loại thị trờng:
Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thành công trong kinh doanh là
sự hiểu biết cặn kẽ tính chất của thị trờng, phân loại thị trờng chính là chia thị
trờng theo các góc độ khác nhau. Phân loại thị trờng là cần thiết, là khách
quan để nhận thức cặn kẽ thị trờng. Hiện nay trong kinh doanh ngời ta dựa
vào nhiều tiêu thức khách nhau để chia thị trờng.
Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa quan trọng riêng đối với quá trình kinh
doanh. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu và nội dung, tính chất của từng
loại thị trờng tơng ứng với các cách phân loại đó:
- Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các nớc ngời ta chia ra thị trờng
dân tộc và thị trờng thế giới.
- Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trờng ngời ta chia ra thị trờng
thống nhất toàn quốc và thị trờng khu vực.
- Căn cứ vào tích chất hàng hoá lu thông trên thị trờng ngời ta chia ra
thị trờng t liệu sản xuất và thị trờng t liệu tiêu dùng.
- Căn cứ vào vai trò của ngời mua ngời bán trên thị trờng ngời ta chia
ra thị trờng ngời bán và thị trờng ngời mua.
- Căn cứ vào vai trò của từng khu vực thị trờng trong hệ thống thị trờng
ngời ta chia ra thị trờng chính (hoặc thị trờng trung tâm).
- Căn cứ vào số lợng ngời mua và ngời bán trên thị trờng ngời ta chia
ra thị trờng độc quyền và thị trờng cạnh tranh.
b- Phân đoạn thị trờng:
Phân đoạn thị trờng là yêu cầu của nghiên cứu thị trờng. Thực chất của
phân đoạn thị trờng là căn cứ vào mục đích nghiên cứu và các tiêu thức cụ thể
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


để chia thị trờng thành một số đơn vị nhỏ (đoạn hay khúc nhỏ) khác biệt với
nhau (nhng trong mỗi đoạn lại đồng nhất) để các doanh nghiệp có các chính
sách phù hợp nhằm khai thác tối đa thị trờng.
Vì thị trờng là tập hợp nhu cầu của những con ngời có tuổi tác, giới
tính, thu thập, ý thích, thói quen và tập quán tiêu dùng, phong tục, tôn giáo
khác nhau. Sự không đồng nhất đó ảnh hởng rất lớn tới việc mua và tiêu dùng
hàng hoá. Mặt khác, doanh nghiệp cũng không thể có các chính sách riêng biệt
cho một cá nhân, do vậy cần phải phân đoạn thị trờng để doanh nghiệp nhận
biết đặc tính của từng đoạn và tuỳ theo điều kiện, khả năng cụ thể của mình mà
lựa chọn các chính sách, biện pháp khác nhau để tiếp cận, xâm nhập và khai
thác thị trờng nhằm đạt đợc các mục tiêu chiến lợc.
Phân đoạn thị trờng phải đảm bảo:
- Tính chính xác
- Tính thực hành
Để đảm bảo tính xác đáng và tính thực hành của phân đoạn thị trờng việc lựa
chọn tiêu thức phân đoạn có vai trò vô cùng quan trọng. Tiêu thức để phân đoạn thị
trờng rất phong phú. Về lý thuyết, bất kỳ đặc tính nào của các công chúng trên thị
trờng đều có thể dùng làm tiêu chuẩn để phân đoạn thị trờng đó. Song những tiêu
thức thờng đợc sử dụng là: tập tính và thái độ đối với sản phẩm; thu nhập; giới
tính; lứa tuổi; vùng địa lý; dân số và thể chất của cá nhân; trình độ văn hoá.v.v
Thị trờng rất đa dạng do đó không phải thị trờng nào cũng phải phân
đoạn. Có thị trờng đơn đoạn và thị trờng đa đoạn.
Phơng pháp phân đoạn thị trờng rất phong phú. Tuỳ từng sản phẩm hoặc nhóm
sản phẩm khác nhau mà có thể lựa chọn các phơng pháp khác nhau. Song có 2
phơng pháp chủ yếu là:
_Phơng pháp phân chia: Với phơng pháp này ngời ta dựa vào các tiêu
thức đã xác định để phân chia thị trờng thành nhiều đoạn tơng ứng với từng tiêu
thức. Sau đó kết hợp các tiêu thức đó vào trong từng đoạn thị trờng. Phơng pháp
này sẽ đảm bảo đợc tính xác đáng, tính thực hành nếu thị trờng sản phẩm có ít
tiêu thức phân đoạn và mỗi tiêu thức có ít tình trạng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


phân biệt.
_Phơng pháp tập hợp: Với phơng pháp này, ngời ta lập thành từng nhóm
một các cá nhân trong toàn bộ thị trờng theo sự giống nhau. Các nhóm đợc xác
định bằng cách đo lờng sự khác nhau theo một số đặc điểm hoặc biến số. Điều đó
cũng có nghĩa là phơng pháp này dựa vào sự giống nhau của một (hoặc một số)
đặc điểm tiêu dùng để phân đoạn thị trờng. Phơng pháp này có u điểm là
bảo đảm tính xác đáng.
Nhng phơng pháp này có nhợc điểm là tính thực hành kém. Do vậy
trên thực tế ngời ta hay sử dụng và kết hợp cả 2 phơng pháp này.

4_ Các nhân tố ảnh hởng tới thị trờng:
Thị trờng là một lĩnh vực kinh tế phức tạp. Các nhân tố ảnh hởng tới thị
trờng cũng rất phong phú và phức tạp. Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng
tới thị trờng cần phân loại các nhân tố đó.
Căn cứ vào sự tác động của các lĩnh vực thị trờng, ngời ta chia ra các
nhân tố thuộc về chính trị, kinh tế, xã hội, tâm sinh lý.v v
Các nhân tố về kinh tế có vai trò quyết định, bởi vì nó tác động tiếp tới
cung cầu, giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu.v.v Các nhân tố thuộc về kinh tế rất
phong phú.
Các nhân tố thuộc về chính trị - xã hội cũng ảnh hởng to lớn tới thị
trờng. Các nhân tố này thờng đợc thể hiện qua chính sách tiêu dùng, dân
tộc, quan hệ quốc tế, chiến tranh và hoà bình.v.v Nhân tố chính trị - xã hội tác
động trực tiếp tới kinh tế và do đó cũng tác động trực tiếp tới thị trờng.
Nhân tố tâm, sinh lý tác động mạnh mẽ tới ngời tiêu dùng và do đó tác động
mạnh mẽ tới sản xuất, tới cung của thị trờng.
_Theo tính chất của quản lý và cấp quản lý ngời ta chia ra các nhân tố
thuộc quản lý vĩ mô và các nhân tố quản lý vi mô.
Các nhân tố quản lý vĩ mô là các chủ trơng, chính sách, biện pháp của
Nhà nớc và các cấp tác động vào thị trờng. Thực chất những nhân tố này thể
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


hiện sự quản lý của Nhà nớc đối với thị trờng, sự điều tiết của Nhà nớc đối
với thị trờng.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nớc, từng thị trờng, từng thời kỳ mà
các chủ trơng, chính sách và biện pháp của Nhà nớc tác động vào thị trờng
sẽ khác nhau. Mỗi biện pháp có vai trò khác nhau tới thị trờng. Song nhìn
chung, các biện pháp này có tác động trực tiếp vào cung hoặc cầu và do đó cũng
tác động gián tiếp vào giá cả. Đó là ba yếu tố quan trọng nhất của thị trờng,
chúng tạo ra môi trờng cho kinh doanh. Đó cũng là những nhân tố mà các cơ
sở kinh doanh không quản lý đợc. Những nhân tố thuộc quản lý vi mô là
những chiến lợc, chính sách và biện pháp của các cơ sở kinh doanh sử dụng
trong kinh doanh. Những nhân tố này rất phong phú và phức tạp.

5_ Tổ chức nghiên cứu thị trờng:
Mục đích chủ yếu của việc nghiên cứu thị trờng là xác định khả năng
tiêu thụ hay bán một sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó của doanh
nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp nâng cao khả năng
thích ứng với thị trờng của các sản phẩm do mình sản xuất ra và tiến hành tổ
chức sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá mà thị trờng đòi hỏi. Vì
vậy quá trình nghiên cứu thị trờng sẽ đợc thực hiện hai bớc: Thu thập thông
tin và xử lý thông tin.
Nội dung chủ yếu của việc nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu khả năng
thâm nhập thị trờng và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp. Hiện nay, ngời
ta thờng tiến hành hai loại nghiên cứu thị trờng là: nghiên cứu khái quát và
nghiên cứu chi tiết thị trờng.


a- Nghiên cứu khái quát thị trờng:
Là nghiên cứu tài liệu, đợc tiến hành trớc những nghiên cứu cụ thể và
chi tiết hơn khác. Doanh nghiệp cần phải thực hiện việc nghiên cứu khái quát
thị trờng trong những trờng hợp chủ yếu sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


+ Khi doanh nghiệp dự định thâm nhập vào một thị trờng mới hay một
lĩnh vực hoạt động mới.
+ Khi doanh nghiệp định kỳ tiến hành đánh giá lại hoặc xem xét lại toàn
bộ chính sách Marketing của mình trong thời gian dài đối với một thị trờng
xác định.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu khái quát thị trờng là giải đáp đợc
một số vấn đề quan trọng nh:
+ Đâu là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp
hay lĩnh vực nào phù hợp nhất đối với những hoạt động của doanh nghiệp?
+ Khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó là bao nhiêu?
+ Doanh nghiệp cần có những chính sách nh thế nào để tăng cờng khả
năng bán hàng?
Để trả lời các câu hỏi trên, việc nghiên cứu khái quát thị trờng phải đi
sâu phân tích những vần đề sau:

Quy mô, cơ cấu và sự vận động của thị trờng:
Việc xác định quy mô thị trờng thờng rất có ích cho doanh nghiệp, đặc
biệt khi doanh nghiệp dự định tham gia vào một thị trờng hoàn toàn mới. Khi
xác định đợc quy mô thị trờng, doanh nghiệp có thể biết đợc tiềm năng của
thị trờng đối với nó.
Việc nghiên cứu cơ cấu của thị trờng có thể cho phép doanh nghiệp hiểu
rõ các bộ phận cấu thành chủ yếu của thị trờng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp
đa ra những quyết định Marketing có hiệu quả nhất. Việc phân tích và đánh
giá cơ cấu thị trờng có thể đợc thực hiện dới các phơng tiện chủ yếu sau:
Cơ cấu hàng hoá và cơ cấu sử dụng.
Doanh nghiệp nghiên cứu thị trờng để chuẩn bị xác lập các chính sách trong
thời gian tới nên doanh nghiệp luôn mong muốn và cần thiết phải phân tích sự
vận động của thị trờng theo thời gian cả về quy mô lẫn cơ cấu thị trờng.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


Những tác động của môi trờng xung quanh:
Môi trờng là bộ phận của thế giới bên ngoài có ảnh hởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp dự định thâm nhập vào một thị
trờng mới đặc biệt nếu đó là thị trờng bên ngoài, thì doanh nghiệp cần phải
phân tích thị trờng dới các mặt chủ yếu sau:

- Môi trờng dân c
- Môi trờng kinh tế
- Môi trờng văn hoá xã hội
- Môi trờng pháp luật
- Môi trờng công nghệ
b- Nghiên cứu chi tiết thị trờng:
Nôi dung chủ yếu của việc nghiên cứu chi tiết thị trờng là nghiên cứu
thái độ, thói quen của ngời tiêu dùng. Rõ ràng, để đa ra các quyết định có
liên quan đến những phơng tiện khác nhau của chính sách Marketing của
mình, doanh nghiệp thờng xuyên cần biết một cách chính xác về những thói
quen, quan niệm và tín ngỡngm những nhu cầu, sở thích, thị hiếu của ngời
tiêu dùng và doanh nghiệp phải tìm cách thích ứng hoặc gây ảnh hởng đến
chúng.
Nội dung của việc nghiên cứu thị trờng quyết định phơng pháp nghiên
cứu thị trờng. Quá trình nghiên cứu thị trờng bao gồm một số giai đoạn nhất
định. Tuỳ theo từng giai đoạn mà ngời ta sử dụng các phơng pháp khác nhau.
Quan trọng nhất là lựa chọn các phơng pháp để thu thập và xử lý thông tin.

II_ Các quan điểm cơ bản về tiêu thụ

1_ Vai trò tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức kinh tế và kế
hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trờng, chuẩn bị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


hàng hoá xuất bán theo yêu cầu của khách với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển giao hàng hoá và nhận
tiền từ họ. Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ là cả quá trình từ tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng, xúc tiến bán hàng với
một loạt hoạt động hỗ trợ, tới việc thực hiện những dịch vụ sau bán hàng.
Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là một quá trình hết sức quan trọng đối với
bản thân doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tiêu thụ sản
phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích
của sản phẩm mới đợc xác định một cách hoàn toàn. Có tiêu thụ đợc, thu
đợc tiền về, doanh nghiệp mới thực hiện đợc tái sản xuất hàng hoá, tăng
nhanh vòng quay của vốn lu động, tiết kiệm vốn, giảm tồn kho, tạo việc làm
cho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu: Sản xuất - Trao đổi - Phân phối -
Tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng. Quá trình tái sản xuất muốn thực hiện đợc đòi hỏi phải làm tốt công tác
tiêu thụ sản phẩm. Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,
các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp tự hạch toán kinh doanh, lãi hởng, lỗ chịu, sản xuất ra sản phẩm có tiêu
thụ đợc thì doanh nghiệp mới có vốn để tiếp tục quá trình tái sản xuất, lúc đó
doanh nghiệp mới tồn tại đợc. Chính vì vậy tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống
còn đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay.

2_ Các nội dung chủ yếu của công tác tiêu thú sản phẩm:
a- Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc phải tìm tòi, xác định
xem đâu là thị trờng then chốt, chủ yếu của doanh nghiệp: Khách hàng của
doanh nghiệp là những ngời nh thế nào? Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
là những ai? Từ đó có thể ớc lợng thị phần mà doanh nghiệp có thể khai thác
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Luận văn tốt nghiệp


đợc, đề ra các giải pháp về chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách
phân phối, chính sách giao tiếp, khuyếch trơng
b- Chiến lợc sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm:
Trong chiến lợc thị trờng của một doanh nghiệp, chiến lợc sản phẩm
và tiêu thụ sản phẩm là chiến lợc cực kỳ quan trọng. Điều này bắt nguồn từ
những lý do sau:
_ Cùng với sự phát triển nhanh về khoa học kỹ thuật, cơ cấu nhu cầu và
cơ cấu ngời tiêu dùng cũng có những thay đổi đáng kể. Các doanh nghiệp đều
mong muốn trên cơ sở cách mạng khoa học kỹ thuật làm ra nhiều sản phẩm mới
để thu lợi nhuận cao. Do vậy chiến lợc sản phẩm là một vũ khí sắc bén nhất
trong cạnh tranh, đồng thời là phơng pháp có hiệu quả tạo ra nhu cầu mới giúp
ích cho tiêu thụ sản phẩm.
_ Sản xuất đại công nghiệp và sản xuất tự động, bán tự động đã tạo ra sự
đồng nhất cao và ngày càng tăng tính chất sử dụng của sản phẩm. Vì vậy yếu tố
quyết định thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp là ở chỗ:
Liệu sản phẩm của họ có vợt qua đợc sản phẩm cạnh tranh hay không? Vợt
nh thế nào? Và làm thế nào để khách hàng tập trung mua hàng của mình mà
không mua của ngời khác?
Điều này chỉ thực hiện đợc nếu họ có một chiến lợc sản phẩm đúng
đắn, tạo ra những sản phẩm với chất lợng tốt hơn.
Điều cốt lõi của chiến lợc sản phẩm là phải linh hoạt, nhạy bén, quyết định
kịp thời để thực hiện bán cái ngời ta cần chứ không phải chỉ bán cái mà ta có.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải đầu t thích đáng vào công tác nghiên
cứu và phải sử dụng những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, đồng thời vận dụng
những công cụ sắc bén để xây dựng chiến lợc và thực hiện các mục tiêu đã đề
ra nhằm triển khai có hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
c- Hoạch định chơng trình tiêu thụ sản phẩm:
Phơng châm hành động phổ biến của các doanh nghiệp thị trờng là
thông qua việc thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng để đạt đợc những mục
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét