xa tới nay cũng đã nói: Không có thầy đố mày làm nên. Bởi vì ngời thầy đã
đào tạo nên những con ngời có nhân cách, có tri thức, có lý tởng cao đẹp, những
con ngời có đủ đức, trí, mĩ, thể để xây dựng đất nớc ta trở thành một nớc công
nghiệp vào năm 2020. Ngời thầy giáo là ngời tổ chức, hớng dẫn gợi mở để ngời
học tiếp thu một cách chủ động sáng tạo nhằm nâng cao chất lợng giáo dục.
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển mạnh
đến chóng mặt đặc biệt là khoa học công nghệ thông tin. Điều này tác động
không nhỏ tới ngời dạy và ngời học. Để xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội,
đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo ra những con ngời có đủ đức, trí, mỹ, thể phục
vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc đòi hỏi ngời thầy giáo phải có phẩm chất
đạo đức, có năng lực chuyên môn, năng lực s phạm, có sức khỏe để biến các
mục tiêu giáo dục thành hiện thực, góp phần đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp
lạc hậu thành một nớc công nghiệp vào năm 2020. Đạt đợc mục tiêu Dân
giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Cho nên đội ngũ giáo
viên trờng THPT là bộ phận chủ yếu tổ chức quá trình giáo dục nhằm tạo ra một
sản phẩm đặc biệt đó là con ngời có hàm lợng chất xám cao, những ngời có đủ
Đức, trí, mĩ, thể gắn bó với lí tởng độc lập dân tộc và CNXH Với vị trí, vai
trò, nhiệm vụ hết sức quan trọng nh trên đội ngũ giáo viên phải là ngời có nhân
cách có phẩm chất đạo đức trong sáng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ
cao, có lòng nhân ái mới đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của xã hội, của đất nớc.
Nh chúng ta biết lao động s phạm của ngời giáo viên là một loại lao động
đặc biệt không giống với các loại lao động tạo ra sản phẩm ở các ngành nghề
khác. Lao động s phạm của ngời giáo viên vừa mang tính khoa học vừa mang
tính nghệ thuật và tính nhân đạo cao. Lao động của ngời giáo viên là lao động
trí tuệ lao động chất xám. Sản phẩm lao động của ngời giáo viên là những
con ngời toàn diện. Đặc biệt lao động của ngời giáo viên không đợc phép có
phế phẩm. Bác Hồ đã dạy rằng Nghề dạy học tr ớc hết phải đem cả con ngời
và cuộc đời mình ra mà dạy sau đó mới dùng lời để dạy. Nghĩa là ngời thầy
5
giáo muốn dạy học sinh trở thành những con ngời toàn diện trớc hết ngời thầy
phải dạy cho học sinh bằng chính nhân cách của mình. Nh vậy ngời thầy giáo
phải là ngời có đạo đức cách mạng, có lý tởng cao đẹp, có tình cảm cộng đồng
trong sáng, kiến thức vững, quý nghề yêu trẻ hết lòng Vì học sinh thân
yêu. Tâm huyết với nghề nghiệp, gần gũi, sâu sát yêu mến học sinh, làm cho
học sinh tin và cảm phục cái tâm của ngời thầy. Mặt khác ngời giáo viên
phải có một phơng pháp dạy học tốt tạo hứng thú, sức hấp dẫn cho học sinh chủ
động, sáng tạo trong học tập. Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, ngời
giáo viên phải tìm ra cho mình một phơng pháp truyền thụ ngắn nhất. Nhng
hiệu quả nhất, phải biết kết hợp nhiều yếu tố nh ngôn ngữ, cử chỉ, giọng nói,
điệu bộ, nét mặt để truyền thụ kiến thức cho học sinh. Không những dạy cho
học sinh kiến thức mà phải hớng dẫn cho học sinh cách học và con đờng chiếm
lĩnh và tự chiếm lĩnh tri thức, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Cho nên vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay là rất cần thiết và cấp
bách rất cần các nhà quản lý giáo dục quan tâm. Vì thế trong quá trình tổ chức
hoạt động dạy học nếu có đủ những yếu tố nói trên, ngời giáo viên chắc chắn sẽ
thành đạt trong sự nghiệp trồng ngời của mình. Nếu cả một tập thể giáo viên
đều có đủ những yếu tố nói trên thì sẽ phát huy đợc hết sức mạnh tiềm năng, trí
tuệ, sức mạnh tổng hợp thì chất lợng giáo dục sẽ đợc nâng lên. Do đó công tác
xây dựng, bồi dỡng đội ngũ giáo viên trong trờng THPT cần phải đặt lên hàng
đầu và phải đợc làm thờng xuyên, liên tục.
2. Cơ sở thực tiễn.
Hội nghị TW 2 khóa 8 của Đảng đã chỉ ra những yếu kém của giáo dục
nớc ta hiện nay trong đó có sự yếu kém của đội ngũ giáo viên giáo dục và đào
tạo nớc ta còn nhiều yếu kém, bất cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là về chất
lợng giáo dục và hiệu quả giáo dục, cha đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và
ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng
6
và bảo vệ tổ quốc, thực hiện CNH-HĐH đất nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa.
Đội ngũ giáo viên THPT hiện nay hầu hết đã đợc đào tạo chính qui bậc
đai học hệ 4 năm, song chất lợng không đồng đều. Một số giáo viên ra trờng
năng lực chuyên môn và năng lực s phạm còn non, kinh nghiệm giảng dạy ít,
phơng pháp dạy cha phù hợp nên hiệu quả cha cao. Một bộ phận giáo viên cha
đạt chuẩn đào tạo mới ở trình độ trung cấp, cao đẳng ở một số môn nh : Thể
dục, Kỹ thuật, Công dân, Giáo dục quốc phòng giáo viên ở một số bộ môn
còn thiếu nh Toán, Địa, Công dân, Kỹ thuật công nghiệp Tất cả những khó
khăn bất cập nói trên đã ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng giáo dục. Vì vậy xây
dựng bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên đòi hỏi ngời cán bộ quản lý
nhà trờng trực tiếp là hiệu trởng phải hết sức quan tâm, đặt nó vào vị trí trọng
tâm trong việc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Cơ sở pháp lý.
Điều 14 Chơng I Luật giáo dục qui định Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học
tập, rèn luyện, nêu gơng tốt cho ngời học. Nhiệm vụ của ngời giáo viên đợc
qui định rõ giáo viên là ng ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-
ờng và các cơ sở giáo dục khác.
Điều lệ trờng phổ thông cũng đã qui định rõ về quyền hạn của hiệu trởng,
phó hiệu trởng đó là Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên
môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên, nhân viên, thực hiện đúng các chế độ chính sách của nhà nớc đối với
giáo viên, nhân viên, học sinh. Tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong mọi
hoạt động của nhà trờng .
Nh vậy xây dựng, bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trong tr-
ờng THPT thuộc về cán bộ quản lý nhà trờng đứng đầu là hiệu trởng nhằm xây
7
dựng đội ngũ giáo viên vừa hồng, vừa chuyên, nâng cao chất lợng giáo dục
lên một bớc. Cho nên ngời cán bộ quản lý nhà trờng phải coi đây là một nhiệm
vụ quan trọng quyết định chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh.
8
Chơng 2
Thực trạng giáo dục và đội ngũ giáo viên của Trờng THPT Kim Sơn
A - Ninh Bình
1. Đặc điểm tình hình.
Trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình thành lập năm 1961. nằm trên địa
bàn có đăc thù chính trị: Nơi có đông đồng bào theo đạo Thiên chúa , bên cạnh
nhà thờ đá Phát Diệm hàng ngày có đông khách trong và ngoài nớc tới tham
quan du lịch.
Nhà trờng có bề dày lịch sử truyền thống.
a. Năm học 2004 2005 trờng có 37 lớp với 2006 học sinh. Trong đó:
- Hệ công lập 28 lớp = 1504 học sinh.
- Hệ bán công 9 lớp = 502 học sinh
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trờng: 71trong đó:
+ Ban giám hiệu: 4
+ Giáo viên : 64
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 60
- Đi học cao học: 3
- Đi học đạt chuẩn: 0
- Nghỉ sinh con :1
+ Hành chính phục vụ: 3
c. Về tổ chức:
+ Chi bộ: 20 Đảng viên trong đó 18 đảng viên chính thức, 02đảng viên
dự bị.
Cấp uỷ: 03 đồng chí (Hiệu trởng, Hiệu phó, Bí th đoàn trờng)
+ Công đoàn: 71đoàn viên; BCH: 5 đồng chí (2 nam 3 nữ).
- Chủ tịch phụ trách chung mọi hoạt động của công đoàn
- Phó chủ tịch: Phụ trách mảng chuyên môn của công đoàn.
- 01 Uỷ viên BCH phụ trách công tác nữ công
9
- 01 Uỷ viên phụ trách về công tác đời sống
- 01 Uỷ viên phụ trách về mảng thi đua.
+ Chi đoàn giáo viên: 29 đoàn viên, BCH gồm: 5 đồng chí
+ Đội ngũ giáo viên phân thành 6 tổ chuyên môn :
1. Tổ Toán - Tin : 13 giáo viên + 1 p. Hiệu trởng
2. Tổ Lý - KTCN : 12 giáo viên
3. Tổ Hóa- Sinh- KTNN : 10 giáo viên
4. Tổ Văn : 9 giáo viên
5. Tổ Xã hội ( Sử, Địa, GDCD ): 9 giáo viên + 1 p. Hiệu trởng
6. Tổ Ngoại ngữ- Thể dục : 11giáo viên + 1p.Hiệu trởng
( Hiệu trởng ở tổ hành chính, 3 phó hiệu trởng ở các tổ CM )
2. Thuận lợi và khó khăn .
a. Thuận lợi: Đội ngũ giáo viên trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình là
một tập thể đoàn kết thống nhất, thơng yêu giúp đỡ lẫn nhau, nhiệt tình trong
công tác, tâm huyết với nghề nghiệp, có tính cộng đồng cao. Những thầy cô
giáo lớn tuổi có tay nghề vững, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cũng nh
trong cuộc sống, mẫu mực và luôn sẵn sàng giúp đỡ, dìu dắt thế hệ trẻ. Lực lợng
giáo viên trẻ, năng động, kiến thức vững, ham hoạt động, hăng say và có chí
tiến thủ. Hoạt động dạy và học có nề nếp, kỷ cơng. Chất lợng giáo dục toàn diện
đợc giữ vững và từn bớc đợc nâng lên . ĐợcSự quan tâm giúp đỡ của địa phơng
và của Sở Giáo dục và Đào tạo trong mọi hoạt động của nhà trờng.
b. Khó khăn: Kinh tế của nhân dân trong vùng còn thấp, trình độ dân trí
cha cao, nhận thức chính trị còn thấp so với các vùng miền khác trong tỉnh.
Chất lợng văn hóa đầu vào thấp, không đồng đều. Một số giáo viên lớn
tuổi có kinh nghiệm nhng sức bật và sự năng động giảm, một số sức khỏe hạn
chế.
Đội ngũ giáo viên trẻ (chiếm 1/3) mới ra trờng kinh nghiệm giảng dạy
còn ít, trình độ chuyên môn không đồng đều. Một số ít nhận thức về nghiệp vụ,
10
trách nhiệm còn hạn chế, trong cuộc sống đôi lúc cha thật tế nhị nên dễ có
những va vấp.
Giáo viên nữ nhiều đang ở tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ nên thời gian đầu t
cho chuyên môn còn hạn chế. Một số ở xa nên đi lại khó khăn.
Cơ sở vật chất của nhà trờng còn thiếu nhiều, chỉ có đủ phòng học trong
đó có 31 phòng học cao tầng, 6 phòng học cấp bốn. Khuôn viên nhà trờng chật
hẹp. Các trang thiết bị dạy học thiếu và bị h hỏng nhiều. Tài liệu, sách tham
khảo ít. Một số môn thiếu GV nh : Hóa, Địa.
3 . Thực trạng đội ngũ giáo viên trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình
năm 2004 2005 .
Bảng 1: Địa bàn c trú
Tổng số Nội huyện Ngoại huyện Ngoại tỉnh
Cách trờng
15km trở lên
64 48 16 0 15
Bảng 2: Giới tính, độ tuổi
Tổng số
Giới tính Độ tuổi
Nam Nữ Trên 50 tuổi Từ 30 50 Dới 30 tuổi
64 23 41 5 38 21
Bảng 3: Trình độ đào tạo
Môn Tổng số Đảng viên Đại học Cao đẳng
Toán 13 1 13 0
Lý 9 2 9 0
Hóa 5 2 5 0
Sinh 5 1 5 0
Kỹ thuật CN 3 1 2 1
Văn 9 2 9 0
Sử 4 2 4 0
Địa 2 1 2 0
Công dân 3 2 3 0
Anh văn 6 2 6 0
11
Thể dục 5 0 3 2
GDQP 0 - - -
Từ thực trạng của giáo viên trung học phổ thông trong cả nớc nói chung
và những số liệu ở Trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình nói riêng đặt ra cho ng-
òi cán bộ quản lý phải quan tâm nhiều hơn đến việc bồi dỡng, xây dựng đội ngũ
giáo viên đủ về số lợng, mạnh về chất lợng mới đáp ứng đợc yêu cầu của sự
phát triển đất nớc và mới hoàn thành đợc các mục tiêu giáo dục.
Trên cơ sở thấy rõ về thực trạng đội ngũ giáo viên ở trờng THPT và yêu
cầu cần thiết phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên. Trong mấy năm gần
đây Ban giám hiệu Trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình đã rất chú ý quan tâm
đến việc xây dựng, bồi dỡng để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng.
Sau đây là một số kinh nghiệm về xây dựng, bồi dỡng đội ngũ giáo viên mà
chúng tôi đã thực hiện.
12
Chơng 3
Một số kinh nghiệm về xây dựng, bồi dỡng nâng cao
chất lợng đội ngũ giáo viên ở Trờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình
1. Lập qui hoạch nhân sự.
Bớc vào thế kỷ 21, sự nghiệp giáo dục, đào tạo cần có một đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý có năng lực toàn diện. Nền kinh tế tri thức và khoa học
công nghệ thông tin đặt lên vai giáo dục nhiều nhiệm vụ mới. Chỉ có đội ngũ
giáo viên đạt chuẩn hoặc trên chuẩn mới có thể gánh vác đợc nhiệm vụ đó. Vì
vậy việc xây dựng, bồi dỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trở thành một vấn đề
quan trọng gắn liền với việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng thức đào tạo. Để
có đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, mạnh về chất lợng thì Ban giám hiệu trờng
THPT Kim Sơn A - Ninh Bình coi việc lập qui hoạch nhân sự và dự kiến phân
công nhiệm vụ cho từng giáo viên là một việc làm quan trọng hàng đầu. Việc
lập qui hoạch nhân sự phải dựa vào các văn bản qui phạm của Bộ GD-ĐT. Căn
cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của nhà trờng (qui mô phát triển) những biến động về
giáo viên có thể xảy ra (nghỉ hu, chuyển trờng, sinh đẻ, đi đào tạo tập trung
v.v ). Đồng thời phải thực hiện theo đúng qui trình: công khai, dân chủ, thống
nhất trong Ban giám hiệu Chi uỷ duyệt sau đó trình Sở Giáo dục và Đào tạo
tiếp nhận hồ sơ v.v
Nhờ biện pháp qui hoạch nhân sự nh trên mà đội ngũ giáo viên của trờng
THPT Kim Sơn A - Ninh Bình đã dần dần ổn định, phần nào đáp ứng đợc về số
lợng và cơ cấu.
2. Sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý và có hiệu quả.
Việc sử dụng và bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên có vai trò to lớn trong
việc nâng cao hiệu quả dạy học và chất lợng giáo dục. Vì thế Ban giám hiệu tr-
ờng THPT Kim Sơn A - Ninh Bình đã tiến hành một số công việc sau:
13
- Trớc hết phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban
giám hiệu và tạo mọi điều kiện để mỗi ngời hoàn thành nhiệm vụ.
- Chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn, phẩm chất t cách tốt, g-
ơng mẫu, vững vàng; có kinh nghiệm giảng dạy, có uy tín để cử làm tổ tr -
ởng chuyên môn, th ký hội đồng, Ban chấp hành Công đoàn - Đoàn trờng
v.v
- Chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm để bố trí hợp lý vào các lớp chuyên,
lớp không chuyên nhằm phát huy năng lực sở trờng của từng ngời hoàn thành
công tác chủ nhiệm đợc giao.
- Phân công giáo viên giảng dạy đúng theo chuyên môn đợc đào tạo
phân công hợp lý bằng cách dựa vào kết quả của những năm học trớc để bố trí
dạy lớp chuyên, bồi dỡng học sinh giỏi v.v
Lu ý nguyện vọng của giáo viên, sự thống nhất trong nhóm tổ chuyên
môn. Trên cơ sở đó hiệu trởng điều chỉnh và quyết định. Khi phân công giáo
viên giảng dạy cần đảm bảo công bằng, khách quan nhất là đảm bảo định mức
lao động của nhà nớc và điều lệ trờng phổ thông đã qui định. Phù hợp với năng
lực sở trờng của từng ngời. Trong trờng hợp bộ môn không có giáo viên chuyên
ngành hoặc thiếu thì bố trí giáo viên có chuyên môn tơng ứng (giáo viên Sinh
dạy Kỹ thuật nông nghiệp, giáo viên Lý dạy Kỹ thuật công nghiệp, giáo viên
Thể dục dạy giáo dục quốc phòng )
Đối với những môn thiếu thì động viên giáo viên môn đó dạy thêm giờ và
có chế độ bồi dỡng thỏa đáng (nhng không quá 1/2 giờ qui định).
- Có kế hoạch quản lý hoạt động chuyên môn một cách khoa học, tạo
mọi điều kiện cần thiết cho các hoạt động bồi dỡng nâng cao năng lực chuyên
môn, tạo điều kiện về thời gian kinh phí cho các hoạt động chuyên môn nh: viết
sáng kiến kinh nghiệm, bồi dỡng chuyên đề, sinh hoạt nhóm tổ chuyên môn hội
giảng v.v Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kịp thời uốn nắn,
nhắc nhở bổ sung.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét