Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Sở kế hoạch đầu tư thành phố hà nội

26 câu hỏi và trả lời của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
Câu hỏi 1: Thế nào là ngành nghề cấm kinh doanh? Những ngành nghề nào bị cấm kinh
doanh?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp: Cấm hoạt động kinh doanh
gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử,
văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân,
làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
Và Theo quy định tại điều 4 Nghị định 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày
05/09/2007 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp.
1. Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm:
a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên
dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của
quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng,
vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
b) Kinh doanh chất ma túy các loại;
c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại
tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
đ) Kinh doanh các loại pháo;
e) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo
dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
g) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận
của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác,
sử dụng;
h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức;
k) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài;
n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng
hoặc chưa được phép lưu hành và hoặc sử dụng tại Việt Nam;
p) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và
nghị định chuyên ngành.
2. Việc kinh doanh các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này trong một số
trường hợp đặc biệt áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định
chuyên ngành liên quan.
Câu hỏi 2: Thế nào là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện?
Trả lời:
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà pháp luật (Luật,
pháp lệnh, nghị định) quy định các điều kiện hay yêu cầu mà Doanh nghiệp phải đáp
ứng khi kinh doanh các ngành nghề đó. Điều kiện kinh doanh được thể hiện bằng:
1) Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành
nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định
hoặc yêu cầu.
Các điều kiện quy định về tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật, công nghệ, vệ sinh môi
trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã
hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh
doanh (gọi tắt là điều kiện kinh doanh không cần giấy phép).
Câu hỏi 3: Những đối tượng nào bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Trả lời:
Theo khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì những tổ chức, cá nhân sau
đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
1) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản
nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị
mình;
2) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà
nước, trừ những người được cử làm đại diện theo quyền để quản lý phần vốn góp của
Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự;
6) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị án cấm hành nghề kinh doanh;
7) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Câu hỏi 4: Chức danh nào được coi là cán bộ quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100%
vốn sở hữu Nhà nước bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?.
Trả lời:
Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các
doanh nghiệp 100% vốn sở hữu Nhà nước bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Những người này bao gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát,
Trưởng, phó phòng, ban nghiệp vụ, trưởng chi nhánh và văn phòng đại diện của
Doanh nghiệp 100% vốn sở hữu Nhà nước.
Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp không cấm những đối tượng này sử dụng tài sản thuộc
sở hữu cá nhân của mình để mua cổ phần trong các Công ty Cổ phần hoạt động theo
luật doanh nghiệp, nhưng họ không được nắm giữ các chức danh quản lý. Những
người này chỉ có thể nắm giữ chức danh là người quản lý trong các công ty TNHH và
Công ty Cổ phần trong trường hợp họ được cử là người đại diện quản lý vốn Nhà
nước tại các Công ty này.
Câu hỏi 5: Một người có thể thành lập tối đa bao nhiêu doanh nghiệp?.
Trả lời:
Về nguyên tắc Luật doanh nghiệp năm 2005 không hạn chế số lượng doanh nghiệp
tối đa cho một nhà đầu tư thành lập. Nhà đầu tư có thể thành lập bao nhiêu doanh
nghiệp là tuỳ ý của họ nếu họ đủ vốn và tuân thủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật (không vi phạm khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp). Tuy nhiên, cần có
một số lưu ý như sau:
1) Một cá nhân nhà đầu tư không được cùng một lúc là chủ sở hữu 2 Doanh nghiệp tư
nhân trở lên; vừa đồng thời là chủ sở hữu DNTN lại vừa đồng thời là thành viên hợp
danh của Công ty Hợp danh; Không thể cùng một lúc là thành viên hợp danh của 2
Công ty hợp danh trở lên (trừ trường hợp có sự đồng ý của các thành viên hợp danh
khác).
2) Tổ chức không thể thành lập DNTN và thành viên hợp danh của Công ty hợp
danh.
Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không đồng thời làm Giám đốc(Tổng
Giám đốc) ở doanh nghiệp khác.
Câu hỏi 6: Ai được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp? Ai được quyền góp vốn vào
doanh nghiệp?.
Trả lời: Mọi tổ chức (không phân biệt nơi trụ sở chính), cá nhân (không phân biệt nơi cư trú),
trừ 7 nhóm đối tượng cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (được quy định tại
khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005) đều có quyền thành lập doanh nghiệp
quyền góp vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh ….,
trong đó bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài
(thường trú và không thường trú tại Việt Nam) và tổ chức nước ngoài.
Câu hỏi 7: Luật doanh nghiệp năm 2005 có điều chỉnh các mối quan hệ giao dịch phát sinh
trước đăng ký kinh doanh không?. Xử lý những hợp đồng trước khi đăng ký kinh
doanh giữa các sáng lập viên như thế nào?.
Trả lời:
Điều 14 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định hợp đồng trước đăng ký kinh doanh
như sau:
1) Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo quyền được ký các
loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi
đăng ký kinh doanh.
2) Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận
quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này.
3) Trường hợp doanh nghiệp không được thành lập thì người ký kết hợp đồng theo
quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản
về việc thực hiện hợp đồng đó.
Như vậy khi ký kết hợp đồng trước đăng ký kinh doanh, các nhà đầu tư dự định thành
lập doanh nghiệp cần thoả thuận với nhau về quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh
trong trường hợp doanh nghiệp không được thành lập để tránh xảy ra các mâu thuẫn
sau này.
Câu hỏi 8: Nguyên tắc xây dựng điều lệ Công ty là gì? Những điều gì cần lưu ý khi lập điều lệ
Công ty?
Trả lời:
Khi xây dựng điều lệ Công ty phải dựa trên các nguyên tắc và chú ý các nội dung sau
đây:
- Điều lệ không được trái với quy định của pháp luật.
- Điều lệ Công ty là một hợp đồng nhiều bên dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thoả
thuận để quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên, tổ chức, quản lý, hoạt động của
Công ty.
- Điều lệ Công ty phải có đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại điều 22 Luật doanh
nghiệp 2005, cụ thể:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh
giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ
phần.
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần.
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội
bộ.
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý
và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người
đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại
diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo
pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng
lập đối với công ty cổ phần.
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với
quy định của pháp luật.
Câu hỏi 9: Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?.
Trả lời:
Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây”:
1) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
2) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34
của Luật này;
3) Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
4) Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký
kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định.
Câu hỏi 10: Hiểu thế nào là khái niệm cấm “sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc” để đặt tên doanh
nghiệp?.
Trả lời: Thực tế cho thấy quy định này tại khoản 3 điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2005
mang nhiều tính chất định tính, khó đưa ra một chuẩn mực rõ ràng và cụ thể để xác
định. Khái niệm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân
tộc luôn có biến đổi; Do đó, khái niệm này sẽ được giải thích tuỳ vào từng hoàn cảnh
cụ thể .
Câu hỏi 11: Thế nào là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký?
Trả lời:
Khoản 2 điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định các trường hợp sau đây được
coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên
doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp
đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh
nghiệp đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng
tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp
đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng
của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con
của doanh nghiệp đã đăng ký;
e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp
đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp
đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp
đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền
đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký
là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
Câu hỏi 12: Tên chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được đặt như thế nào?.
Trả lời:
Khoản 4 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Chi nhánh, văn phòng đại
diện và địa điểm kinh doanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung
tương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đó”.
Theo quy định này có thể hiểu cấu tạo tên chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh phải có một thành tố chỉ tên doanh nghiệp và một thành tố chỉ rõ vị thế
của tên tên chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Câu hỏi 13: Doanh nghiệp có thể được khắc hai con dấu không?
Trả lời: Khoản 2 điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Con dấu là tài sản của
doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm
quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết,
được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai”.
Câu hỏi 14: Sự khác nhau giữa hoạt động của văn phòng đại diện và chi nhánh là gì?.
Trả lời:
Khoản 1 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Văn phòng đại diện là đơn
vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của
doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện
theo quy định của pháp luật”. Như vậy Văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh
doanh, không được ký kết các hợp đồng kinh tế với dấu của Văn phòng đại diện,
nhưng vẫn ký kết hợp đồng theo sự uỷ quyền của Doanh nghiệp đã mở Văn phòng
đại diện đó sẽ đóng dấu doanh nghiệp.
Khoản 2 điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Chi nhánh là đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của
doanh nghiệp kể cả chức năng đại iện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của
chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”. Chi nhánh
có quyền ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, đóng dấu chi nhánh.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của văn phòng
đại diện và chi nhánh.
Câu hỏi 15: Thủ tục ĐKKD như thế nào?.
Trả lời:
Ngoại trừ nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư
còn lại sẽ thực hiện thủ tục ĐKKD theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005.
Trước hết, tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn, nhà đầu tư sẽ chuẩn bị một
bộ hồ sơ tương ứng bao gồm:
1) Đối với DNTN thì chủ doanh nghiệp chỉ lập hồ sơ ĐKKD được lập theo quy định
tại điều 16 Luật doanh nghiệp năm 2005.
2) Đối với Công ty Hợp danh thì hồ sơ ĐKKD được lập theo quy định tại điều 17
Luật doanh nghiệp năm 2005.
3) Đối với Công ty TNHH thì hồ sơ ĐKKD được lập theo quy định tại điều 18 Luật
doanh nghiệp năm 2005.
4) Đối với Công ty Cổ phần thì hồ sơ ĐKKD được lập theo quy định tại điều 19 Luật
doanh nghiệp năm 2005.
Sau khi hoàn tất hồ sơ nộp lên phòng ĐKKD nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở
chính. Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành
cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Câu hỏi 16: Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh gồm những gì?. Khi đi đăng ký cần phải
mang theo giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo quy định tại điều 25 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký
kinh doanh thì hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm:
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi
ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp;
b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải
có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc)
và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh
nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay
đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung
được thay đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn 5(năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
Câu hỏi 17 : Làm thế nào để đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở
lên? Khi đi đăng ký cần phải mang theo giấy tờ gì?.
Trả lời:
Điều 33 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký kinh doanh thì
hồ Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên gồm:
1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể
từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
công ty;
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Giấy
chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy
định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần
vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài
sản góp vốn của các thành viên mới;
c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;
d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty, của Chủ tịch Hội
đồng thành viên.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn
của thành viên mới vào công ty. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có
thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương. Đối với thành viên là cá nhân người nước
ngoài phải có thêm bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 18 Nghị định này. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng
thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi thành viên, đăng ký tăng vốn điều lệ công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong thời hạn
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo
gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
công ty,
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại
Điều 18 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và
của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã
hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
công ty;
b) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của
thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
c) Thời điểm thừa kế;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện
cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Doanh nghiệp, trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung
thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
công ty;
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này,
quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của
người nhận góp bù;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty, của Chủ tịch HĐTV.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội
đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn,
danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng
thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại
bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
Câu hỏi 18: Làm thế nào để thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp? Khi đi đăng ký cần
phải mang theo giấy tờ gì?.
Trả lời:
Điều 26 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký kinh doanh thì
hồ Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp gồm:
1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ
ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở chính. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ
trụ sở chính. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong
Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
2. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác thì
trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở,
doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở
mới. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới, phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại
diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức
quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ
đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công
ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ
đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở
mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên doanh nghiệp không trái với quy
định về đặt tên doanh nghiệp.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở mới.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới đến Phòng Đăng
ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
Câu hỏi 19: Làm thế nào để thay đổi người đại diện theo pháp luật?
Trả lời:
Điều 29 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký kinh doanh thì
hồ Đăng ký thay đổi Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần gồm:
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định
thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng
ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
công ty;
2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của
người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện
theo pháp luật của công ty;
3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của
Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn
khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải
có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty
hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay
đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo
pháp luật. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong
Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay
đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
Câu hỏi 20: Điều lệ Công ty có phải xác nhận hay phê duyệt của cơ quan Nhà nước không?
Trả lời:
Điều lệ Công ty là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký kinh doanh (trừ
doanh nghiệp tư nhân). Điều lệ Công ty được lập theo quy định tại Điều 22 Luật
doanh nghiệp và .
Điều lệ Công ty tự soạn thảo và tự thoả thuận, không được lưu trong hồ sơ của Công
ty tại Phòng ĐKKD. Luật doanh nghiệp năm 2005 không quy định việc xác nhận,
phê duyệt của cơ quan Nhà nước.
Câu hỏi 21: Doanh nghiệp bị mất GCN ĐKKD. Để được cấp lại ĐKKD doanh nghiệp cần phải
làm gì?.
Trả lời:
Khoản 1 điều 44 Nghị định 88/2006/NĐ-CP của Chính Phủ quy định : Cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
a) Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ
quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng ba lần liên tiếp.
b) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo, nếu doanh nghiệp không tìm được
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất thì đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp;
- Giấy tờ của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.
Câu hỏi 22: Thủ tục tạm ngừng hoạt động đăng ký kinh doanh?
Trả lời:
Điều 43 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh
doanh quy định “Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản
cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan
thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông
báo gồm:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm
ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một)
năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng
kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian
tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm liên tiếp.
4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.
5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh”. Quyết định
của chủ DNTN đối với DNTN.
Câu hỏi 23: Để thành lập doanh nghiệp chúng tôi có cần chứng minh phần vốn đã góp không?
Trả lời: Vốn điều lệ do công ty tự đăng ký và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội
dung kê khai. Trường hợp theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có vốn pháp định
(kinh doanh bất động sản, vận tải hàng không, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ đòi
nợ…………)thì doanh nghiệp phải thực hiện việc chứng minh vốn theo quy định của
pháp luật.
Câu hỏi 24: Những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định:
Trả lời:
I. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1. Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
II. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
III. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày
22/11/2006)
1. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
2. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
IV. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007)
V. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
VI. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ
khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
VII. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ
126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
VIII. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục
Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 14 Luật điện ảnh)
IX. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
X. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng
không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
XI. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP
ngày 9/5/2007)
1. Vận chuyển hàng không quốc tế:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
2. Vận chuyển hàng không nội địa:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
XII. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-
CP ngày 9/5/2007
Câu hỏi 25: Doanh nghiệp bị thu hồi GCN ĐKKD trong trường hợp nào? Hậu quả pháp lý của
việc thu hồi?
Trả lời:
Khoản 2 điều 165 Luật doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường
hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều
13 của Luật này thành lập;
c) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
d) Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở
chính;
đ) Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký
kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;
e) Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan
đăng ký kinh doanh;
g) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của
Luật này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu
cầu bằng văn bản;
h) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
Hậu quả pháp lý của việc thu hồi GCN ĐKKD là Doanh nghiệp ngừng hoạt động,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét