Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tài liệu Chuyện Đề "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thép và vật tư" doc

các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thép và Vật tư
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
VÀ VẬT TƯ
I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thép và Vật tư
1.1. Lịch sử hình thành.
1.1.1. Từ khi thành lập đến tháng 11 năm 2008:
Công ty Cổ Phần Thép và Vật tư được thành lập với sự đóng góp của các cổ
đông, theo quyết định số: 01/QĐBN ngày 09/11/2005 của HĐQT công ty cổ phần
thép và vật tư. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103010085 ngày 24
tháng 11 năm 2005 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu và thay
đổi lần thứ nhất vào ngày 30 tháng 10 năm 2008.
Công ty Cổ Phần Thép và Vật tư với số vốn điều lệ ban đầu là 2.500.000.000đ
(2 tỷ năm trăm triệu đồng chẵn), các thành viên góp vốn như sau:
- Bà Hoàng Thị Tuyết Sa góp vốn : 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng chẵn)
- Ông Trần Ngọc Hà góp vốn :1.000.000.000đ (Một tỷ đồng chẵn).
- Ông Nguyễn Hữu Thóa góp vốn : 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Đồng thời bổ nhiệm bà Hoàng Thị Tuyết Sa giữ chức vụ Giám đốc Công ty,
kiêm chủ tịch HĐQT kể từ ngày 09/11/2005.
1.1.2. Giai đoạn từ tháng 11 năm 2008 đến nay:
Đăng ký kinh doanh thay đổi từ ngày 30 tháng 11 năm 2008 do có sự thay đổi về
thành viên góp vốn. Ông Trần Ngọc Hà rút toàn bộ vốn góp tại Công ty, thay vào
đó là bà Trần Thùy Linh góp vốn 1.000.000.000.đ (Một tỷ đồng chẵn)
Ngành kinh doanh chủ yếu của Công ty là mặt hàng sắt thép bao gồm các loại
như: thép lá cán nóng, cán nguội, mạ điện, thép tấm, thép hình, thép ống, thép xây
dựng các loại, để phục vụ tốt nhu cầu công ty còn mở thêm các xưởng và cơ sở gia
công một số mặt hàng …
Công ty thành lập đến nay đã được 3 năm, thời gian tuy không dài nhưng tình
hình kinh doanh của Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc. Cụ thể các chỉ
tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thép và Vật tư
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 T10 năm 2008
Tổng vốn cố định
0 336.458.330 0 76.173.612
Tổng vốn lưu động
3.133.018.282 19.313.146.120 28.737.712.578 41.568.323.274
Doanh thu
877.459.506 53.479.859.509 88.976.090.019 165.180.683.451
Lãi trước thuế
194.247 71.970.730 153.715.575 6.197.001
Thuế và các khoản
phải nộp ngân
sách
54.389 20.151.804 43.040.361 171.632.720
Lợi nhuận sau
thuế
139.858 51.818.925 110.675.214 441.341.280
Từ bảng tổng hợp trên ta có biểu đồ sau:
Biểu 1-2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thép và Vật tư qua
các năm.
Qua biểu đồ ta thấy doanh thu và lợi nhận của Công ty Cổ Phần Thép Và Vật tư
tăng dần lên qua các năm, điều này thể hiện Công ty hoạt động vững mạnh và ngày
càng phát triển.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thép và Vật tư
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu
là giám đốc, trực tiếp quản lý các trưởng phòng ban và các kênh phân phối trên
toàn quốc. Công việc quản lý này đã được cơ giới hóa từ cuối năm 2008 bằng hệ
thống máy tính điện tử, đây là cách quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty. Việc quản lý này giúp cho Công ty xử lý linh hoạt về hàng hóa
lưu kho, cũng như việc xử lý hàng tồn kho điều này sẽ giảm bớt chi phí kho bãi và
giúp cho Công ty chủ động hơn trong việc xây dựng và thuê kho bãi.
Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần Thép và Vật tư theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1-1 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Thép và Vật tư

Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về tình hình kinh doanh chung của Công
ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước. Giám đốc có thể ủy quyền cho phó
giám đốc thực hiện theo chức năng và người thực hiện chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng kế hoạch kinh doanh,
lãnh đạo đội ngũ nhân viên kinh doanh tìm kiếm đơn hàng và đảm bảo thực hiện
hợp đồng. Đồng thời, thừa lệnh giám đốc thực hiện các công việc được giao khi
Giám đốc vắng mặt.
Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ
máy và lao động tiền lương.
Phòng kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và quản lý thu
chi. Bên cạnh đó, tư vấn cho giám đốc kế hoạch tài chính, thực hiện công việc vay
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của công ty theo quy định của ngân hàng cũng như
điều lệ Công ty.
Phòng kế hoạch: thực hiện lập kế hoạch kinh doanh và tham mưu cho giám
đốc về phát triển thị trường tiêu thụ, cũng như các chiến lược trung hạn và dài hạn
của Công ty.
Doanh nghiệp đã được tổ chức rất chặt chẽ qua đó giải quyết được các bất
đồng phát sinh. Chẳng hạn như, phòng kinh doanh cần kinh phí để thực hiện đơn
hàng nhưng phòng kế toán chưa huy động kịp cần có sự giúp đỡ của Ban giám đốc.
qua đó cho thấy, sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc cũng như Hội đồng quản
trị là điểm tựa để Công ty phát triển lớn mạnh.
1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty
Thị trường trong năm đầu đi vào hoạt động chủ yếu là Hà Nội và một số tỉnh
phía Bắc, nay đã mở rộng và phát triển ra các miền duyên hải và các tỉnh phía Nam
như: Đà Nẵng, Bình Dương,Sài Gòn
Ban đầu Công ty chỉ có một văn phòng tại số 409 đường Giải Phóng, đến nay
Công ty đã hình thành một số kho bãi, cửa hàng tại Đức Giang - Hà Nội, Hải
phòng để thuận tiện cho việc kinh doanh, Công ty đã ký hợp đồng với Công ty
Kim Khí Hà Nội tại Hải Phòng, Công ty 189 - Bộ Quốc Phòng. Bên cạnh đó, Công
ty còn mở rộng kho bãi, ký hợp đồng thuê kho với công ty vật liệu và xây dựng
lâm sản tại Đức Giang, gửi kho tại một số Công ty khác như Công ty thép Mê
Linh.
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm.
Trung tâm quản trị dịch vụ là trung tâm của kênh phân phối, đây là nơi ra quyết
định quản lý và có trách nhiệm thu thập thông tin tìm kiếm thị trường phân phối
sản phẩm ra các thị trường
Các kho liên hệ với nhau và với trung tâm dịch vụ thông qua hệ thống thông
tin . Mỗi kho là một kênh phân phối trực tiếp ra thị trường, thu thập thông tin phản
hồi lại trung tâm quản trị.
Việc áp dụng hệ thống thông tin liên lạc giúp cho việc quản lý tốt hơn về hàng
trong kho, và liên lạc trong các kênh.
II. Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thép và
Vật tư
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý trực tiếp nên bộ phận kế toán là đơn vị
quan trọng nhất thực hiện hoàn thiện tất cả các phần hành. Phòng kế toán thực hiện
thu thập các hóa đơn chứng từ đến việc cung cấp các báo cáo thuế và các báo cáo
tài chính, báo cáo kế toán quản trị. Hình thức tổ chức này đảm bảo các phần hành
kiểm tra đối chiếu lẫn nhau và quy định trách nhiệm của các kế toán viên. Phòng
kế toán chịu trách nhiệm theo dõi sự vận động của tài sản, hàng tồn kho và cung
cấp đầu vào một cách chặt chẽ và hợp lý qua đó giám sát mọi hoạt động của Công
ty.
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
Phòng kế toán được giao quản lý tài chính trong Công ty, phòng có nhiệm
vụ quản lý và tham mưu cho ban giám đốc về các chính sách tài chính của Công ty.
Chính vì điều này mà nỗ lực của phòng kế toán góp phần không nhỏ vào sự phát
triển của Công ty. Phòng đảm nhận việc thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh
tế tài chính và toàn bộ hoạt động của Công ty.
Do được áp dụng công nghệ tiên tiến nên mặc dù công ty kinh doanh rải rác
khắp cả nước nhưng vẫn đảm bảo hạch toán kịp thời. Mặt khác, kế toán phải thực
hiện vai trò kế toán trong quản lý nên việc tổ chức tốt công tác kế toán:
1 Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán phù hợp với đăc điểm của
Công ty như công nghệ, địa bàn kinh doanh, trình độ cán bộ, yêu cầu của
ban giám đốc về các báo cáo kế toán.
2 Thực hiện kế hoạch hóa công việc kế toán nhằm đảm bảo đúng tiến độ, kịp
thời điểm và đạt hiệu suất cao.
3 Ghi chép chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh trong công ty, phản
ánh tình hình Công ty kinh doanh hiệu quả hay không, khả năng thanh toán
tốt hay xấu, sử dụng vốn hiệu quả hay không… nhằm giúp ban giám đốc
điều chỉnh kịp thời bên cạnh đó thuận tiện cho các chủ nợ, nhà cung cấp,
ngân hàng có đánh giá chính xác về tình hình tài chính của Công ty nhằm
đưa ra quyết định có cho vay, hạn mức vay, quyết định góp vốn, …
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Do Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo phương thức trực tuyến, phòng tài
vụ được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty. Vì vậy tổ chức bộ
máy kế toán cũng theo phương thức trực tuyến mô hình tập trung. Các nhân viên
trong phòng được điều hành bởi kế toán trưởng. Phân công công việc cụ thể cho
từng nhân viên được tiến hành như sau:
-Kế toán trư ởng: có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp, cân đối mọi số liệu phát
sinh trong các tài khoản, lập báo cáo tài chính, tham mưu cho Giám đốc về quản lý
tài chính trên cơ sở tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời hướng
dẫn đôn đốc các nhân viên trong phòng chấp hành nghiêm chỉnh các qui định, chế
độ kế toán do nhà nước qui định. Ngoài ra kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra
tình hình tài chính của Công ty.
-Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát các chứng từ hóa đơn
hợp lệ đã được ký duyệt để lập phiếu thu chi, định khoản theo đúng tính chất nội
dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, thanh toán thu chi kịp thời. Phân loại kê khai
các hóa đơn được hoàn thuế theo qui định của nhà nước. Thường xuyên kiểm tra,
quản lý tiền mặt thu chi hàng ngày, đối chiếu xác định số tồn quỹ cuối ngày có số
liệu chính xác báo cáo kế toán trưởng và giám đốc.
-Kế toán vậ t tư tài s ản: theo dõi, ghi chép tính giá thành thực tế của từng
loại nguyên vật liệu. Lập sổ sách theo dõi kế toán vật tư, lập thẻ theo dõi cụ thể
từng TSCĐ, tính giá trị còn lại của TSCĐ trong kỳ báo cáo. Ghi chép tình hình
tăng giảm của phần hành TSCĐ.
-Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu bán hàng của công ty và thanh lý
hợp đồng với khách hàng.
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp đầy đủ chính xác mọi chi phí
phát sinh để tính giá thành sản phẩm. Xác định kết quả kinh doanh của công ty
cuối kỳ, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo
cáo phục vụ nội bộ, và bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo (như báo cáo tài
chính nộp cơ quan thuế, cấp trên, tổng cục thuế…) hoặc theo yêu cầu đột xuất.
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền đúng đối tượng, đúng số tiền. cập nhật
sổ quỹ hàng ngày, rút số dư và đối chiếu với kế toán tiền mặt
-Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao ta có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thép và Vật tư

2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
2.2.1 Nguyên tắc kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Thép và Vật tư
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006. Cụ thể chứng từ sử dụng trong Công ty bao gồm:
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng, nguyên
tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang Việt Nam Đồng theo tỷ giá thực tế.
-Hình thức ghi sổ: Chứng từ Ghi sổ.
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp KKTX.
-Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, trích lập và nhập dự phòng theo chế
độ quy định quản lý tài chính hiện hành.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
-Kỳ kế toán: tháng.
2.2.2. Tổ chức kệ thống chứng từ :
Căn cứ vào hệ thống chứng từ do Nhà nước ban hành, Công ty Cổ phần Thép và
Vật tư đã áp dụng hệ thống chứng từ bao gồm: chứng từ lao động tiền lương,
chứng từ hàng tồn kho, chứng từ TSCĐ, chứng từ tiền tệ, chứng từ bán hàng, và
các chứng từ ban hành theo các văn bản khác.
*Với kế toán lao đ ộng tiề n lương và các kho ả n trích theo lương có các ch ứng
từ sử dụng:
Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền tạm ứng lương (Mẫu- LĐTL)
*Với kế toán hàng tồn kho, các chứng từ sử dụng :
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ , sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)
Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
Phiếu báo vật tư tồn cuối kì (Mẫu 04-VT)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)
*Với kế toán bán hàng, các chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán tiền gửi đại lý (Mẫu 01-BH)
Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH)
*Với kế toán tiền, các chứng từ sử dụng:
Phiếu thu (Mẫu 01-TT)
Phiếu chi (Mẫu 02-TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT)
Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT)
Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT)
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ) (Mẫu 08a-TT)
Bảng kiểm kê quỹ(dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) (Mẫu 08b-TT)
Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT)
*Với kế toán Tài sản cố đ ịnh, các chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ)
Biên bản thanh lí TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ)
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 03-TSCĐ)
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ)
Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 05-TSCĐ)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét