Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Hà Nội

vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hoạch toán lao động và tiền l-
ơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp và nề nếp, thúc đẩy
ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả công
tác.
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chí phí nhân công và giá thành
sản phẩm đợc chính xác.
1.1.2.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Muốn có thông tin chính xác về số lợng và cơ cấu lao động cần phải phân
loại lao động. Trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau
thì việc phân loại lao động không giống nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao
động trong điều kiện củ thể của toàn doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau:
Phân loại lao động theo thời gian lao động gồm: hai loại
- Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm: công nhân sản
xuất kinh doanh cơ bản và nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách : là lực lợng lao động làm việc tại các
doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách
đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập,
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm: lao động trực tiếp sản
xuất và lao động gián tiếp sản xuất :
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời trực tiếp tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện
các công việc nhiệm vụ nhất định : Trong lao động trực tiếp đựơc
phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực
tiếp đợc chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất
kinh doanh phụ trợ, lao động phụ trợ khác.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia
thành các loại sau :
5
- Lao động có tay nghề cao : bao gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả
năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
- Lao động có tay nghề trung bình : bao gồm những ngời đã qua đào tạo
qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài
đợc trởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
- Lao động phổ thông : lao động không phải qua đào tạo vẫn đợc
- Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao
động gián tiếp gồm những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp. Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này
đợc phân chia thành nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên
quản lý hành chính.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia
thành nh sau :
- Chuyên viên chính : là những ngời có trình độ từ đại học trở lên có
trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang
tính tổng hợp, phức tạp.
- Chuyên viên : là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
học, có thời gian công tác dài có trình độ chuyên môn cao.
- Cán sự : là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian
công tác nhiều.
- Nhân viên : là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo các trờng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha
đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm
bắt thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của
ngời lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ
đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác thông qua
phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập
dự toán chí phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ
lơng và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán
này.
6
1.1.2 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lơng
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh đều không tách dời lao động của con ngời. Lao
động là yếu tố cơ bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Và lao động đợc đo lờng, đánh giá thông qua các hình thức trả lơng cho ngời
lao động của doanh nghiệp
Vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do ngời sử
dụng sức lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ
đã hao phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản xuất lại
sức lao động của ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ngời lao
động
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao
động, dựa theo số lơng và chất lợng lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán bộ,
công nhân viên chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích
thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và lao
động, nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao
động.
ở nớc ta trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, tiền lơng là một phần
thu nhập quốc dân song nó là một giá trị mới sáng tạo và tiền lơng đợc biểu
hiện bằng tiền của ngời lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời
lao động theo hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận ký kết .
1.1.2.2 Các hình thức trả lơng
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ
hợp đồng lao động. Ngời lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
trong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định, Nhà nớc khống
chế mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế
thu nhập của ngời lao động.
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc thực hiện
theo các hình thức trả lơng nh sau :
* Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động :
7
- Khái niệm : tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
làm việc cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định.
- Nội dung : tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời giam lao động của
doanh nghiệp, tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách nh sau :
+ Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn : là tiền lơng đợc tính theo thời
gian làm việc và đơn giá lơng thời gian. Công thức :
Tiền lơng Thời gian làm Đơn giá tiền lơng thời gian
thời gian việc thực tế hay mức lơng thời gian
Tiền lơng thời gian giản đơn gồm :
+ Tiền lơng tháng : là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng
quy định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh : phụ cấp độc hại, phụ
cấp khu vực ( nếu có )
Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản
lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động
không có tính chất sản xuất.
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp )
Mi : Mức lơng lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi : Hệ số cấp bậc lơng bậc i
Hp : Hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả 52 tuần
+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để
tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho công nhân
viên những ngày họp,học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng tháng
8
=
x
=
Tiền lơng ngày
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền
lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng Tiền lơng thời Tiền thởng có
thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng
Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao .
- Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian :
- Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn,có
thể lập bảng tính sẵn.
- Nhợc điểm : cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động,cha gắn
liền với chất lọng lao động.
* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
- Khái niệm : là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao động tính theo
số lợng sản phẩm, công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo
chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm.
- Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản
phẩm : giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động đ-
ợc xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm . Nhà n-
ớc đề ra quy định nhằm khuyến khích ngời lao động làm theo năng lực hởng l-
ơng, khả năng trình độ của ngời lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng
hoàn thành kế hoạch đợc giao.Ngời lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà nớc có
quy định trả theo đơn giá của sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lơng
hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức công tác kiểm tra nghiệm
thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành
9
=
=
x
làm việc hởng lơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm nh : máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu
- Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lơng cho ngời
lao động đợc tinh theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng Khối lợng sản Đơn giá tiền
sản phẩm phẩm hoàn thành lơng sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trực
tiếp sản xuất.Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn
thành định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lơng này là hình thức tiền
lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế .
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận
chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Tiền lơng sản phẩm Đơn giá tiền Số lợng sản phẩm
gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình
thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm
vật t, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm ).
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho
ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo
tỷ lệ luỹ kế, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động,
nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất
cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP Tỷ lệ
luỹ tiến lơng SP đã HT lơng SP vợt KH TLLT
10
=
x
= x
x
x
x
=
+
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình
thức trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng thờng áp
dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất
nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng
đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình
thức tiền lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
1.1.2.3 Quỹ lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công
nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng .
* Nội dung :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền
lơng ) nh : phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm,
làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các
nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định
* Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán :
Về phơng diện kế toán, quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại : tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính : là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản
phụ cấp
- Tiền lơng phụ là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh : thời
11
gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, họp, học tập và ngừng sản xuất
vì nguyên nhân khách quan đợc hởng theo chế độ.
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất th-
ơng đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền l-
ơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí
sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quan
trực tiếp đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí
theo chế độ quy định.
1.1.2.4 Các khoản trích theo lơng
* Bảo hiểm xã hội : Ngoài tiền lơng phân phối cho ngời lao động theo số
lợng chất lợng lao động thì ngời lao động còn đợc hởng một phần sản phẩm xã
hội dới hình thức tiền tệ nhằm ổn định đời sống vật chất,tinh thần khi đau ốm,
khó khăn, thai sản, tai nạn lao động Phần sản phẩm xã hội này hình thành lên
quỹ bảo hiểm xã hội.BHXH là một trong những nội dung quan trọng của chính
sách xã hội mà nhà nớc đảm bảo cho mỗi ngời lao động BHXH là một hệ thống
các chế độ mà mỗi ngời lao động có quyền đợc hởng phù hợp với quy định về
quyền lợi dựa trên các văn hoá pháp lý của nhà nớc, phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc, quỹ BHXH đợc hình thành từ :
- Ngời sử dụng lao động (các doanh nghiệp ) đóng 15% từ quỹ tiền l-
ơng. Quỹ tiền lơng này là tổng số tiền lơng tháng của những ngời
tham gia BHXH. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp
phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế
phải trả cho công nhân viên trong tháng.
- Hàng tháng ngời lao động trích 5% từ tiền lơng cấp bậc, chức vụ để
đóng BHXH.
* Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các doanh
nghiệp cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT đợc trích nộp lên cơ quan quản
lý chuyên môn với mục đích chăm sóc,phục vụ cho sức khoẻ ngời lao động khi
gặp đau ốm, thai sản Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ
quy định dựa vào tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong
tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 3% trong đó 2% đợc tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh còn lại 1% là do ngời lao động đóng (thông thờng đợc trừ vào
lơng tháng ).
12
* Kinh phí công đoàn : Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn,
doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định so với tổng số tiền lơng thực tế phát
sinh. Đây chính là nguồn kinh phí công đoàn của doanh nghiệp và cũng đợc
tính vào chi phí sản xuất. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, theo chế độ hiện nay
là 2%. KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu
theo chế độ Nhà nớc quy định một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên,
một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có một ý nghĩa
rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, mặt khác còn
làm cho việc tính phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào giá thanh sản phẩm
đợc chính xác
1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp
sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng,chất lợng,
thời gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng
và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong
doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong doanh
nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử
dụng quỹ tiền lơng.
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ,thẻ kế toán và hạch
toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chi
phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng vào các chi phí sản xuất kinh doanh của
các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lơng, đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lơng.
1.2.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán
13
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử dụng
lao động hiện có trong doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công."Bảng chấm
công" đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ
ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng
hoặc trởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao động
giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng, bảng chấm công đợc dùng để
tổng hợp thời gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi các
bộ phận đó hởng lơng theo thời gian.
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở
từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các
chứng từ đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác ở tổ,
"Giấy báo ca", "Phiếu giao nhận sản phẩm", "Phiếu khoán", "Hợp đồng giao
khoán", "Phiếu báo làm thêm giờ". Chứng từ hạch toán lao động đợc lập do tổ
trởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận. Chứng từ này đợc chuyển cho
phòng lao động tiền lơng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán để làm căn
cứ tính lơng, tính thởng. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lơng cho
ngời lao động hay bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm. Căn cứ vào: Giấy
nghỉ ốm, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng sinh để kế toán tính
trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng,tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời
lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập"bảng thanh toán tiền lơng"
cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính l-
ơng cho từng ngời.Trong bảng thanh toán lơng đợc ghi rõ từng khoản tiền lơng.
Lơng sản phẩm, lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ
và số tiền lao động đợc lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội
cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận ký, giám đốc ký
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét