Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cty Xăng Dầu Hàng không VN

Trên đây là những tồn tại mà Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
phải quan tâm giải quyết trong thời gian tới nhăm kinh doanh có hiệu quả
hơn.
Cụ thể qua những bớc phân tích sau:
* Phân tích hiệu quả kinh tế
- Tỷ lệ lãi gộp:
LG 130.835,385
T
Lg
= = = 0,11556 triệu đồng
DT 1.132.135,715
Tức 1 đồng doanh thu thuần có 0,11556 đồng lãi gộp
- Doanh lợi sản xuất:
LN 71.959,462
D
sx
= = = 0,0629 triệu đồng
DT 1.143.571,5
Tức 1 đồng doanh thu có 0,0629 đồng lợi nhuận
- Doanh lợi vốn:
LN 71.959,462
D
v
= = = 1,0876 triệu đồng
V 36.115 + 30.045
Tức 1 đồng vốn tạo ra đợc 1,0876 đồng lợi nhuận
- Sức sinh lợi của vốn cố định:
LN 71.959,462
D
vcđ
= = =1,9925 triệu đồng
VCĐ 36.115
Tức 1 đồng vốn cố định tạo đợc 1,9925 đồng lợi nhuận
- Sức sinh lợi vốn lu động:
LN 71.959,462
5
D
vlđ
= = = 2,395 triệu đồng
VLĐ 30.045
Tức 1 đồng vốn lu động tạo ra đợc 2,395 đồng lợi nhuận
- Doanh lợi lao động:
LN 71.959,462
D

= = = 63,680 triệu đồng
LĐ 1.130
Tức 1 lao động làm ra đợc 63,680 triệu đồng lợi nhuận 1 năm
- Năng suất lao động:
DT 1.143.517,5
W = = = 1.012,01 triệu đồng
LĐ 1.130
Tức 1 lao động làm ra đợc 1.012,01 triệu đồng doanh thu 1 năm
Trong đó:
T
lg
: tỷ lệ lãi gộp LG: Lãi gộp
D
sx
: doanh loại sản xuất DT: doanh thu
D
v
: doanh lợi vốn DTth: doanh thu thuần
D
vcđ
: sức sinh lợi vốn cố định LN: lợi nhuận
D
vlđ
: sức sinh lợi vốn lu động V: tổng vốn
D

: doanh lợi lao động VCĐ: vốn cố định
W: năng suất lao động VLĐ: vốn lu động
LĐ: Số lợng lao động
1.2.3. Quá trình nguyên tắc đánh giá hiệu quả
* Kinh doanh thơng mại thực hiện chức năng lu thông hàng hoá từ
nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng. Sản xuất ra sản phẩm là khâu đầu tiên,
những sản phẩm đợc đi vào sử dụng (trong sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân
thì sản phẩm đó mới đợc thực sự trở thành sản phẩm và quá trình sản xuất
mới hoàn thành. Doanh nghiệp sản xuất có thể kiêm thực hiện việc lu thông
6
sản phẩm của mình. Nhng lu thông sản phẩm đòi hỏi phải có thời gian,
không gian và chi phí. Kinh doanh thơng mại chuyển thực hiện việc lu thông
hàng hoá, nếu đảm nhiệm đợc khâu này thì doanh nghiệp sản xuất nhận đợc
tiền về bán sản phẩm nhanh hơn, có thể tiếp tục tăng vòng quay của sản xuất.
Trong khi đó doanh nghiệp thơng mại có điều kiện mở rộng lu thông, thực
hiện việc lu chuyển hàng hoá đến đúng nơi có nhu cầu và hạ đợc phí tổn
trong chi phí lu thông. Thực hiện chức năng trong lu thông hàng hoá các
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại tổ chức các quá trình lu thông hàng hoá
một cách nhanh chóng, hợp lý đảm bảo thoả mãn nhu cầu của sản xuất và đời
sống. Về hàng hoá theo số lợng, chất lợng, mặt hàng, thời gian và địa điểm
thích hợp, với chi phí lu thông thấp nhất. Các doanh nghiệp cũng phải quan
tâm tới giá trị và sử dụng của hàng hoá. Doanh nghiệp sản xuất và ngời tiêu
dùng cần giá trị sử dụng của hàng hoá.
* Quá trình sản xuất trong khâu lu thông:
Quá trình sản xuất theo nghĩa rộng gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối,
trao đổi (lu thông) và tiêu dùng.
Sản xuất tạo ra sản phẩm thích hợp với nhu cầu.
Phân phối phân chia sản phẩm theo quy luật của xã hội.
Lu thông một lần nữa lại phân phối sản phẩm theo những nhu cầu
riêng.
Còn tiêu dùng có hai loại: tiêu dùng sản xuất thì sản phẩm quay trở lại
quá trình tái sản xuất. Tiêu dùng cá nhân sản phẩm sẽ biến mất và thoả mãn
trong quá trình tiêu dùng.
* Quá trình dự trữ hàng hoá: để đảm bảo cung ứng kịp thời đầy đủ,
đồng bộ, đúng chất lợng, thuận lợi và văn minh cho sản xuất và tiêu dùng xã
hội với chi phí lao động xã hội thấp nhất.
* Quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách thoả mãn kịp
thời và thuận lợi các nhu cầu hàng hoá cho sản xuất và tiêu dùng. Kinh doanh
thơng mại và buôn bán hàng hoá doanh nghiệp mua hàng không phải để tiêu
dùng mà để bán. Vì thế lựa chọn hàng mua phải căn cứ vào nhu cầu của
khách hàng và thoả mãn kịp thời và thuận lơị các nhu cầu hàng hoá của
khách hàng (doanh nghiệp sản xuất hoặc ngời tiêu dùng). Doanh nghiệp phải
tính toán kỹ lỗ lãi, phải giảm chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả của kinh
7
doanh. Chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng và phát triển
kinh doanh đứng vững trên thị trờng. Trong điều kiện cạnh tranh để thu hút
đợc khách hàng doanh nghiệp phải tạo đợc nguồn hàng có chất lợng tốt, giá
cả phải chăng, phải đảm bảo thoả mãn kịp thời và thuận lợi nhu cầu hàng hoá
của khách hàng.
* Quá trình thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội phát triển. Thúc
đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất với giá cả thích hợp.
Kinh doanh thơng mại gắn bó với sản xuất bằng cách cung ứng những yếu tố
đầu vào của sản xuất (vật t, kỹ thuật) và tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra,
đồng thời cung ứng hàng tiêu dùng cho tiêu dùng xã hội. Bằng cách cung ứng
những máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu mới, công nghệ mới tiến bộ
sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Cũng nh cung ứng những hàng hoá chất lợng
cao kỹ thuật tiên tiến, hiện đại giúp cho ngời sản xuất, ngời tiêu dùng hớng
tới nhu cầu văn minh hơn. Nhờ nối các quá trình sản xuất và tiêu dùng trong
nớc với nhau, trong nớc với nớc ngoài kinh doanh thơng mại góp phần thúc
đẩy áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất cũng nh
trong tiêu dùng.
* Quá trình phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng kịp thời
thuận lợi và văn minh. Theo quan niệm hiện đại thì ngày nay cũng là một
hoạt động dịch vụ. Hoạt động dịch vụ này là bán hàng cho khách hàng.
Phát triển các hoạt động dịch vụ trong kinh doanh thơng mại là phát
triển các hoạt động dịch vụ phục vụ việc mua, bán, dự trữ, bảo quản hàng hoá
nhằm bảo đảm một cách thuận lợi nhất, kịp thời nhất, văn minh nhất cho
khách hàng.
* Quá trình giảm chi phí kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh, tuân thủ luật pháp và chính sách xã hội.
Giảm chi phí kinh doanh là giảm các khoản chi phí có thể và cần thiết
phải giảm nh : chi phí do mua hàng giá quá cao (hơn mức bình thờng), các
khoản chi phí lu thông phải giảm nh: hao hụt trên định mức, tiền cớc vận
chuyển quanh co
- Doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là một đơn vị kinh tế độc lập, một
tập hợp gồm những bộ phận gắn bó với nhau có vốn và phơng tiện vật chất
kỹ thuật, hoạt động theo những nguyên tắc và mục tiêu thống nhất, thực hiện
hạch toán kinh doanh hoàn chỉnh, có nghĩa vụ và đựơc hệ thống pháp luật
thừa nhận và bảo vệ. Doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là dùng tiền của
công sức vào việc buôn bán hàng hoá, nhằm mục đích kiếm lời. Doanh
8
nghiệp thơng mại đòi hỏi phải có vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh là các
khoản vốn bằng tiền, bằng các tài sản khác (nhà cửa, kho tàng cửa hàng ).
Có thể vốn lúc đầu là các khoản tích luỹ, vốn góp, vốn huy động hay vốn
vay Có vốn mới thực hiện đựơc chức năng lu thông hàng hóa.
Doanh nghiệp kinh doanh thơng mại đòi hỏi phải thực hiện hành vi
mua để bán. Xét trên toàn bộ và cả quá trình hoạt động kinh doanh. Mua
hàng không để mình dùng mà mua hàng để bán cho ngời khác. Đó là hoạt
động buôn bán.
Doanh nghiệp kinh doanh thơng mại dùng vốn (tiền của, công sức) vào
hoạt động kinh doanh cũng đòi hỏi sau mỗi chu kỳ kinh doanh phải bảo toàn
đợc vốn và có lãi. Có nh vậy mới có thể mở rộng và phát triển kinh doanh.
Nếu thua lỗ dẫn tới doanh nghiệp phá sản.
- Môi trờng kinh doanh thờng đợc hiểu nh là một tập hợp các điều kiện
chủ quan và khách quan tác động đến tổ chức và hoạt động của con ngời.
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp những điều kiện, yếu tố
bên trong và bên ngoài có ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngời ta thờng liệt kê hoặc phân nhóm các yếu
tố hợp thành môi trờng kinh doanh theo hai dạng.
+ Thứ nhất môi trờng vi mô.
+ Thứ hai là môi trờng vĩ mô.
Trong đó các yếu tố của môi trờng vi mô có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp bao gồm: ngời cung ứng, doanh nghiệp, ngời môi
giới trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng. Môi trờng vĩ
mô bao gồm thể chế chính trị, luật pháp, văn hoá - xã hội, kỹ thuật và công
nghệ, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ quốc tế.
9
Ch ơng II
Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty xăng dầu
hàng không Việt Nam
2.1. Tổng quan về công ty
Hàng không dân dụng là ngành kỹ thuật dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ
tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia. Trong điều kiện
kinh tế mở, ngành Hàng không dân dụng nớc ta đóng vai trò hết sức quan
trọng trong sự giao lu phát triển kinh tế đất nớc là cầu nối giữa các lục địa,
rút ngắn khoảng cách và thời gian cho việc đi lại buôn bán bán, vận chuyển,
chuyển giao thông tin khoa học công nghệ giữa các quốc gia, các tổ chức và
cá nhân hoạt động văn hoá kinh tế xã hội.
Hoạt động của ngành Hàng không dân dụng mang tính dây chuyền đợc
hình thành bởi nhiều ngành nghề khác nhau. Các ngành nghề nay có mối
quan hệ mật thiết với nhau, đan xen, hỗ trợ nhau cùng tồn tại và phát triển.
Xăng dầu là nguồn nhiên liệu chính cho các thiết bị Hàng không hoạt động ở
cả trên không và mặt đất. Để ngành Hàng không có thể hoạt động bình th-
ờng, ổn định, việc cung cấp nhiên liệu một cách liên tục là cần thiết nhất.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty xăng dầu hàng
không Việt Nam
Ngày 11/02/1975 trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng Việt Nam,
quyết định thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam đợc đặt dới
sự lãnh đạo của Quân uỷ Trung ơng và Bộ quốc phòng.
Năm 1981, Công ty xăng dầu Hàng không đợc thành lập và trực thuộc
Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam.
Năm 1984 thành lập Cục xăng dầu Hàng không và Công ty xăng dầu
Hàng không trực thuộc Cục xăng dầu Hàng không.
Ngày 22/4/1993 Bộ giao thông vận tải có quyết định số 768/QĐ/TCCB -
LĐ thành lập Công ty xăng dâu Hàng không (trên cơ sở Nghị định số
338/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng nay là Chính phủ).
10
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam đợc thành lập lại theo thông
báo số 76/CB ngày 06/06/1996 của Thủ tớng Chính phủ và quyết định số
847/QĐ/TCCB - LĐ ngày 09/06/1994 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải.
Xăng dầu vừa là vật t vừa là chiến lợc, vừa là hàng hoá, nó ảnh hởng lớn
đến cân đối nền kinh tế nên Nhà nớc đã trực tiếp quản lý và phân cấp cho
một số ít doanh nghiệp đợc phép trực tiếp xuất nhập khẩu xăng dầu để đáp
ứng nhu cầu trong cả nớc. Theo thông t số 04/TM ngày 04/04/1994 của Bộ
thơng mại, nớc ta có bốn doanh nghiệp đợc phép xuất khẩu xăng dầu các loại
là:
1. Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (PETROLMEX)
2. Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam (VINAPCO)
3. Tổng công ty xuất nhập khẩu dầu khí Việt Nam (PETEC)
4. Công ty dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn PETEO)
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty Hàng không Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, đợc
thành lập trên cơ sở ba Xí nghiệp xăng dầu Hàng không theo ba miền lãnh
thổ. Năm 1994 đến năm 1998 công ty đã phát trển và thành lập thêm Xí
nghiệp dịch vụ vận tải vật t kỹ thuật xăng dầu Hàng không và hai chi nhánh
kinh doanh bán lẻ xăng dầu Hàng không:
1. Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền bắc.
2. Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền trung.
3. Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền Nam.
4. Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật t kỹ thuật xăng dầu Hàng không.
5. Chí nhánh kinh doanh bén lẻ xăng dầu Hàng không Miền Nam.
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là
VINAPCO (Vietnam Airpetrol Company). Trụ sở chính của Công ty đặt tại
sân bay Gia Lâm, thuộc địa bàn Gia Lâm - Hà Nội.
11
2.1.2. Các đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xăng dầu hàng
không
Chức năng chủ yếu của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là
cung ứng nhiên liệu dầu JET - A1 cho các hãng Hàng không nội địa và các
hãng Hàng không quốc tế hạ cánh, cất cánh tại các sân bay của Việt Nam.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Thực hiện xuất nhập k Twenty-two points, plus triple-word-score, plus
fifty points for using all my letters. Game's over. I'm outta here.hẩu xăng
dầu và vận tải xăng dầu, mỡ, dung dịch đặc chủng Hàng không, các loại xăng
dầu khác và các thiết bị phụ tùng phát triển ngành xăng dầu.
- Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến chuyên ngành xăng dầu
* Sản phẩm thị trờng:
Mặt hàng kinh doanh của Công ty xăng dầu Hàng Không Việt Nam là
xuất nhập khẩu nhiên liệu dầu JET. A1. Đây là loại nhiên liệu hàng không đ-
ợc nhập từ khối các nớc T bản chủ nghĩa nh Anh, Nhật, Singapore trong đó
có các hãng nổi tiếng nh: BP, SHELL, TOTAL, MARUBEN
Dầu JET. A1 là sản phẩm kỹ thuật cao của công nghệ hoá dầu, là sản
phẩm của nhiều công ty tham gia chế biến và áp dụng kỹ thuật tiên tiến. Sản
phẩm dầu JET.A1 đòi hỏi kỹ thuật cao và việc bảo quản rất nghiêm ngặt.
Đặc tính của dầu JET.A1 và ảnh hởng của nó tới hiệu quả kinh doanh.
- Dầu JET.A1 là sản phẩm dễ cháy, dễ nổ, dễ bị bay hơi và dễ biến đổi
màu sắc. Do những đặc tính này nên yêu cầu đặt ra là phải tổ chức bảo quản
thật tốt để không ảnh hởng tơí chất lợng nhiên liệu. Nếu chất lợng nhiên liệu
không đảm bảo, không đợc khách hàng chấp nhận thì chắc chắn sẽ ảnh hởng
tới sản lợng tiêu thụ, từ đó ảnh hởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Do yêu cầu bảo quản cao nên chi phí cho bảo quản là khá lớn. Hiện nay, chi
phí dành cho bảo quản của Công ty là 2,3 USD/tấn nhiên liệu. Sản lợng
nhiên liệu tiêu thụ tăng lên thì chi phí bảo quản nhiên liệu cũng tăng theo,
điều này làm cho tổng chi phí cao, làm giảm bớt hiệu quả kinh doanh.
- Dầu JET.A1 là sản phẩm nhập từ nớc ngoài nên phải qua nhiều khâu
chung chuyển. Dầu JET.A1 còn có tính bay hơi, hao hụt, dễ bị rò rỉ. Do đó,
trong quá trình vận chuyển, quá trình nhập, xuất và tiêu thụ, sẽ không tránh
12
khỏi tình trạng bị hao hụt. Lợng hao hụt bao gồm: hao hụt tiếp nhận, hao hụt
bảo quản, hao hụt vận chuyển và hao hụt bơm rót. Tổng hao hụt trong các
quá trình la 2, 136 USD/ tấn nhiên liệu.
+ Thị trờng đầu vào:
100% nhiên liệu cung cấp cho máy bay của Công ty xăng dâu Hàng
không Việt Nam phải nhập từ nớc ngoài, chủ yếu các hãng xăng dầu nổi
tiếng thế giới nh: BP, SHELL, TOTAL, tại thị trờng Singpaore.
Hàng năm vào tháng 4 có khoảng 10 đại diện của các hãng lớn nay đến
Công ty chào hàng để ký hợp đồng cho năm sau. Trên cơ sở các hãng đến
chào hàng, Công ty đặt ra tiêu chuẩn chọn thầu gồm có:
- Chất lợng nhiên liệu.
- Giá cả: theo giá Plat (mặt hàng giá chung cho khu vực ĐNA)
- Chi phí vận chuyển.
- Thời gian cho chậm thanh toán.
Các hãng tranh thầu với nhau chủ yếu ở hai khía cạnh: chi phí vận
chuyển và thời gian cho chậm thanh toán. Qua hình thức lựa chọn đấu thầu
đó, Công ty ký hợp đồng với ba hoặc bốn hãng có chi phí vận chuyển thấp
nhất là thời gian cho chậm thanh toán dài. Công ty căn cứ vào tình hình biến
động của thị trờng nhiện liệu Hàng không trong khu vực và trên thế giới để
đặt ra thời hạn hợp đồng và số lợng mua sao cho tối u nhất.
+ Thị trờng đầu ra:
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã rất chú trọng đến vấn đề tiêu thụ
sản phẩm xăng dầu sao cho đợc nhiều nhất, có hiệu quả nhất. Đối tợng khách
hàng của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam chủ yếu là hãng Hàng
không trong nớc và các hãng Hàng không quốc tế.
Khách hàng mua nhiên liệu JET.A1 của Công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam có thể chia thành ba loại chính sau:
- Các hãng Hàng không nội địa
- Các hãng Hàng không quốc tế
- Các đối tợng khách
13
+ Các hãng Hàng không nội địa:
Hàng không dân dụng Việt Nam đảm nhận phục vụ vận tải cả Hàng
không trong nớc và Hàng không quốc tế.
* Vận tải Hàng không trong nớc:
Các hãng Hàng không nội địa là khách hàng lớn nhất của Công ty xăng
dầu Hàng không Việt Nam, mỗi năm tiêu thụ bình quân khoảng 75% sản l-
ợng dầu JET.A1 bán ra của Công ty. Các hãng Hàng không nội địa gồm có:
- Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)
- Công ty Hàng khổng cổ phần (PACIFIC AIRLINES)
- Công ty bay dịch vụ Hàng không (VASCO)
-Tổng công ty bay phụcvụ dầu khí (PFC)
* Vận tải Hàng không quốc tế:
+ Các hãng Hàng không quốc tế:
Các hãng hàng không quốc tế bay Việt Nam hàng năm tiệu thụ khoản
19% sản lợng dầu JET.A1 bán ra của Công ty xăng dầu Hàng không Việt
Nam, là bạn hàng lớn thứ hai của Công ty.
Kể từ khi đất nớc thực hiện chính sách mở cửa đến nay, đã có rất nhiều
nớc đặt quan hệ vận chuyển Hàng không nớc ta. Đến năm 1996, đã có 22
hãng Hàng không nớc ngoài có đờng bay hoặc thuê chuyển thờng lệ đến Việt
nam.
Hầu nh các hãng Hàng không quốc tế có đờng bay thờng lệ đến nớc ta
đều ký hợp đông mua dầu JET.A1 với Công ty xăng dầu Hàng không Việt
Nam. Ngoài ra, còn có một số máy bay của các hãng Hàng không quốc té
đến Việt Nam không thờng lệ cần tiếp nhiên liệu.
Trong những năm gần đây số lợng máy bay Quốc tế đến Việt Nam tăng
lên, theo đó sản lợng dầu JET.A1 bán ra của công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam cho các hãng Hàng không quốc tế cũng đợc tăng lên.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh
2.2.1. Doanh thu tiêu thụ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét