nớc khuyến khích sản xuất trong nớc bắng nhiều biện pháp nh trợ cấp, trợ giá,
giảm giá vật t nông nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật
Theo USDA, niên vụ 2002/2003, sản lợng gạo nhập khẩu toàn cầu ớc
tính khoảng 26,334 triệu tấn. Nhu cầu nhập khẩu gạo chủ yếu là ở các nớc
Châu Phi, Trung Đông và Châu á, trong đó nhập khẩu gạo ở các nớc Châu Phi
và Trung Đông chiếm đến 42% tổng lợng gạo nhập khẩu toàn cầu. Trong khi
đó, Châu á sản xuất đến trên 90% lợng gạo trên thế giới nhng chỉ nhập khẩu
khoảng 34% tổng lợng gạo nhập khẩu toàn cầu. Trong năm 2003, sản lợng
gạo nhập khẩu Iran, Banglades, EU, Arapsaudi, Trung Quốc, Nga sẽ tăng, các
nớc Indonesia, Irắc, Senegal và Brazil giảm.
Theo thống kê của USDA, nớc nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới là
Indonesia với mức nhập khẩu là 3,5 triệu tấn niên vụ 2002/2003, thứ hai là
Nigeria nhập khẩu 1,5 triệu tấn tiếp đến là Philipin là 1,2 triệu tấn, Irắc 1,1
triệu tấn, Iran 1 triệu tấn và Trung Quốc 1 triệu tấn.
Trung Quốc dự tính sẽ nhập khẩu khoảng 300.000 tấn gạo trong năm
2003, tăng 7,5 ngàn tấn so với năm 2002. Phần lớn gạo nhập khẩu của Trung
Quốc là loại gạo thơm của Thái Lan để tiêu dùng cho ngời có thu nhập cao của
thành phố. Theo cam kết với WTO, Trung Quốc áp dụng hạn ngạch thuế quan
đối với mặt hàng gạo. Thuế nhập khẩu trong hạn ngạch tơng đối thấp, 1% đối
với hàng thô, không quá 10% đối với gạo xay xát, thuế ngoài hạn ngạch là
80%, sau đó giảm xuống 40% vào năm 2004.
Theo USDA, Trung Đông nhập khẩu khoảng 4,71 triệu tấn gạo tăng
11% so với năm 2002. Khu vực này hàng năm nhập khẩu khoảng 2/3 lợng gạo
tiêu dùng của mình do khu vực này rất khó mở rộng sản xuất. Đây là thị trờng
lớn nhất thế giới về các loại gạo chất lợng cao nh gạo phơi một phần, gạo hạt
dài cao cấp, basmati. Các nớc Iran, Irắc, ArapSaudi là những nớc nhập khẩu
lớn nhất, còn các nớc nh Thổ Nhĩ Kỳ, Jordani nhập khẩu ít hơn chủ yếu là loại
gạo Japonica.
Dự báo nhập khẩu gạo của khu vực Cận Sahara và Nam Phi là 6,2 triệu
tấn trong năm 2003 giảm 3% so với năm 2002 và giảm 4% so với mức kỷ lục
năm 2001 là 6,4 triệu tấn.
Nhập khẩu của Châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2,75 triệu tấn năm 2003,
giảm chút ít so với năm 2002. Tình hình nhập khẩu của khu vực này phụ thuộc
rất nhiều vào hiện tợng thời tiết, đó là El Nino, năm 1998 lợng gạo nhập khẩu
của khu vực đạt mức kỷ lục là 3,65 triệu tấn.
Bảng 2: Nhập khẩu gạo thế giới theo nớc (quy gạo xay)
Đơn vị: nghìn tấn
1999 2000 2001 2002 2003
5
Bangladesh 1.220 638 402 311 500
Brazil 781 700 673 548 1.000
Canada 248 250 262 237 250
Trung Quốc 178 278 267 305 300
Côlômbia 38 60 163 31 75
Cốtđivoa 600 450 654 700 650
Cuba 431 415 481 538 600
Ghana 125 186 368 350 250
Guinea 300 275 325 300 300
Haiti 235 245 250 305 300
Honduras 75 80 96 103 80
Inđônêsia 3.729 1.500 1.500 3.500 3.500
Iran 1313 1.100 765 964 1.000
Irắc 779 1.247 959 1.178 1.100
Nhật 633 656 680 616 650
Triều Tiên 159 400 537 654 300
Hàn Quốc 137 151 99 148 150
Malysia 617 596 633 480 500
Mêhicô 342 415 388 530 550
Nigêria 950 1.250 1.906 1.822 1.500
Nicaragua 88 60 117 106 75
Pêru 116 86 62 33 40
Philippin 1.000 900 1.175 1.180 1.200
Nga 580 400 247 406 350
Arap xê út 750 992 1.053 938 950
Sênêgal 621 589 874 858 750
Singapore 421 354 444 358 375
Nam Phi 514 523 572 800 650
Syria 200 150 172 204 150
Thổ Nhĩ Kỳ 321 309 231 342 250
Uzbêkistan 40 30 142 65 100
Các tiểu vơng quốc ả rập
thống nhất
75 75 75 80 80
Yêmen 217 210 202 210 250
EU 784 852 923 875 875
Đông Âu 361 343 381 364 379
Mỹ 358 308 413 419 390
Tổng thế giới 24.941 22.846 24.442 27.922 26.334
Nguồn: FAS, USDA, tháng 5 năm 2003
2.2. Tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới:
Sản lợng thóc năm 2002 giảm sẽ làm giảm cung xuất khẩu của ấn Độ
và úc trong năm 2003. Do đó, sức ép cạnh tranh giảm đi từ ấn Độ sẽ khuyến
khích xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam tăng lên. Xuất khẩu cũng có triển
vọng tăng lên từ Ai Cập, Pakixtan và Mỹ, trong khi xuất khẩu của Trung Quốc
duy trì ở mức 2,25 triệu tấn năm 2003.
Bảng 3: xuất khẩu gạo của thế giới (quy gạo xay)
Đơn vị: Nghìn tấn
1999 2000 2001 2002 2003
6
ác hen ti na
674 32 363 233 200
úc
667 617 618 360 300
Myanmar 57 159 670 1.002 600
Trung Quốc 2.708 2.951 1.847 1.963 2.250
Ai Cập 320 500 705 473 500
Guyana 252 167 175 150 175
ấn Độ
2.752 1.449 1.936 6.650 4.000
Pakistan 1.838 2.026 2.417 1.603 1.400
Thái Lan 6.679 6.549 7.521 7.245 7.500
Uruguay 681 642 806 526 650
Việt Nam 4.555 3.370 3.528 3.245 4000
EU 348 308 264 350 475
Các nớc khác 766 929 1.051 831 734
Mỹ 2.644 2.847 2.541 3.291 3.550
Tổng thế giới 24.941 22.846 24.442 27.922 26.334
Nguồn: FAS, USDA, tháng 5 năm 2003
Theo USDA, xuất khẩu gạo toàn đạt 24,9 triệu tấn năm 1999, 22,8 triệu
tấn năm 2000, 24,4 triệu tấn năm 2001, 27,9 triệu tấn năm 2002 và ớc đạt 26,3
triệu tấn năm 2003.
2.3 Diến biến giá gạo trên thị trờng thế giới:
Trên thị trờng thế giới, giá gạo đã liên tục sụt giảm từ năm 1998 và luôn
duy trì ở mức thấp trong những năm gần đây. Theo số liệu của FAO, diễn biến
giá xuất khẩu của một số loại gạo chính trong giai đoạn 1998 tháng 3/2003,
nh sau:
Theo số liệu về chỉ số giá của FAO, giá xuất khẩu của hầu hết các loại
gạo đều giảm trên 25% so với mức giá trung bình của các năm 1998 2000,
trong đó gạo Japonica có chỉ số giá giảm lớn nhất, từ 34% trong giai đoạn
2000 3/2003.
Mặc dù đã có dấu hiệu cho thấy giá gạo trên thị trờng bắt đầu phục hồi,
nhng triển vọng giá gạo trong thời gian tới vẫn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khó
xác định nh diễn biến chính trị ở Trung Đông, nhu cầu và chính sách nhập
khẩu của các nớc Châu Phi Mặt khác, nhu cầu nhập khẩu trong năm 2003
có xu hớng giảm đi từ nhiều nớc nhập khẩu chính nh Indonesia, Philippin,
Iran sẽ là những yếu tố làm cản trở giá gạo tăng trở lại trong thời gian tới.
3. Dự báo triển vọng thị trờng gạo tới năm 2010:
3.1 Triển vọng tiêu thụ:
Theo dự báo của USDA, tổng mức tiêu thụ gạo của thế giới đến năm
2010 là 439.324 ngàn tấn. Tốc độ tăng trởng tiêu thụ gạo bình quân từ nay đến
7
năm 2010 là 0,9%/năm, trong đó số lợng gạo dùng làm thực phẩm là 399.023
ngàn tấn, sử dụng làm thực phẩm với mức độ tăng bình quân là 1%/năm.
Dự báo tiêu thụ gạo theo nhóm nớc: Tổng mức tiêu thụ của các nớc
đang phát triển sẽ tăng khoảng 1%/năm và tại các nớc phát triển chỉ tăng
0,5%/năm. Dự báo tiêu thụ gạo theo mục đích sử dụng: Tiêu dùng gạo nh thực
phẩm tại các nớc đang phát triển sẽ tăng bình quân 1,1%/năm còn tại các nớc
phát triển là 0,3%/năm.
Nếu xét về cơ cấu tiêu thụ theo đầu ngời thì Myanmar có mức tiêu thụ
theo đầu ngời cao nhất đạt 183,8kg/ngời/năm vào năm 2010, tiếp đến là
Campuchia với 166kg/ngời/năm, thứ 3 là Indonesia là 158kg/ngời/năm.
3.2 Triển vọng buôn bán gạo trên thị trờng thế giới:
Theo dự báo mới nhất của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA), buôn bán gạo
toàn cầu dự báo sẽ tăng bình quân 2,4%/năm trong giai đoạn 2003 2012.
Tới năm 2012, buôn bán gạo dự báo sẽ đạt trên 33 triệu tấn, tăng 25% so với
mức kỷ lục đạt trong năm 1998.
*Nhập khẩu:
Gạo hạt dài (Indica) sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợng giao dịch gạo
toàn cầu. Các nớc nhập khẩu gạo chủ yếu là các nớc Châu á, Trung Đông,
Cận Sahara Châu Phi và Mỹ La Tinh, trong đó phải kể đến Indonesia, iran,
irắc, Philippin và Arập-xê-út sẽ vẫn là những nớc nhập khẩu gạo hạt dài chủ
yếu.
*Xuất khẩu:
Thái Lan và Việt Nam, hai nớc đứng đầu về xuất khẩu gạo hạt dài, dự
báo sẽ chiếm khoảng 44% trong tổng lợng gạo xuất khẩu toàn câù. Năng suất
tăng trong khi mức tiêu thụ bình quân đầu ngời trên thị trờng nội địa có xu h-
ớng giảm đi sẽ tạo điều kiện tăng nguồn cung xuất khẩu của hai nớc này.
ấn Độ vẫn duy trì là nớc xuất khẩu gạo lớn từ giữa thập niên 90 mặc dù
gạo xuất khẩu của ấn Độ chủ yếu là gạo hạt dài chất lợng thấp, gao cao cấp
basmati chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng lợng xuất khẩu gạo của nớc
này.
Xuất khẩu gạo của Trung Quốc nớc đứng thứ 5 thế giới về xuất khẩu
gạo chỉ tăng nhẹ trong những năm tới do Trung Quốc chuyển từ sản xuất
gạo cấp thấp sang các loại gạo có chất lợng cao nhng năng suất thấp để đáp
ứng nhu cầu tăng lên về loại gạo này từ thị trờng nội địa cũng nh thị trờng xuất
khẩu.
8
Mặc dù nguồn thu từ xuất khẩu gạo chiếm vị trí quan trọng trong nguồn
thu ngoại tệ của Pakixtan, nhng những khó khăn về nguồn nớc tới cũng nh cơ
sở hạ tầng ngăn cản Paxkitan tăng sản xuất và xuất khẩu gạo, làm lợng xuất
khẩu của nớc này, sau khi tăng nhẹ, lại giảm xuống mức 2,4 triệu tấn, tơng đ-
ơng với mức xuất khẩu năm 2000
III.Sự cần thiết phảI xuất khẩu gạo của Việt Nam:
1. Lợi thế so sánh của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gạo:
1.1 Điều kiện đất đai:
Đất đai là t liệu sản xuất quan trọng hàng đầu của canh tác lúa gạo. Độ
phì nhiêu của đất chi phối sâu sắc khả năng thâm canh và giá thành sản phẩm
Tổng diện tích tự nhiên cả nớc có trên 33,1 triệu ha, trong đó đất giành để
trồng lúa khoảng 4,3 triệu ha, chiếm trên 13% diện tích đất cả nớc, bình quân
đất theo đầu ngời của nớc ta tuy thấp nhng quỹ đất có khả năng trồng lúa lại
chiếm tỷ lệ cao trong đất có khả năng nông nghiệp. Theo khảo sát của Viện
Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, đất có khả năng nông nghiệp nớc ta có trên 10 triệu ha, trong đó đất có
khả năng trồng lúa là 8,5 triệu ha.
Nh vậy tài nguyên đất đai của nớc ta có lợi thế đồng thời cho cả hớng
thâm canh và quảng canh nhằm tăng nhanh sản lợng lúa.
1.2 Khí hậu:
Tài nguyên khí hậu đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, cung cấp
nguồn năng lợng và các yếu tố khác nh độ ẩm và gió ma. Khí hậu của nớc ta
có điều kiện lý tởng đối với cây lúa do có sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố
trên. Nghiên cứu các yếu tố về đIều kiện sinh tháI cho thấy rõ thêm, không
phải vô cớ mà cây lúa là cây bản địa của Việt Nam với lịch sử nhiều ngàn năm
cua nghề trồng lúa. Đặc biệt ở 2 vựa lúa chính, có chế độ thâm canh và luân
canh tối u để khai thác triệt để những lợi thế đó.
1.3. Nớc tới tiêu:
TàI nguyên nớc rất dồi dào cũng là một lợi thế nổi bật của nghề trồng
lúa ở Việt Nam. Số ngày ma lý tởng 120-140 ngày/năm ở hai đồng bằng lớn
không chỉ cung cấp cho lúa nguồn nơc trời quý giá mà còn đồng thời bồi bổ
cho lúa nguồn phân đạm thiên nhiên dễ hấp thụ nhất mà nớc và đạm nhân tạo
không thể so sánh. Cùng với nớc ma trời, dòng chảy mặt còn sản sinh trên
lãnh thổ nớc ta khoảng 300 tỉ m nớc. Ngoài ra, hệ thống thuỷ lợ nớc ta, với
10% ngân sách Nhà nớc đầu t hàng năm đã đạt đợc thành qủa bớc đầu đáng
mừng. Có thể nói, nớc, nguồn tài sản thiên nhiên vốn quý giá, cộng thêm sự
chú trọng phát thuỷ lợi hơn nữa của Nhà nớc trong thời gian qua, là yếu tố rất
9
cơ bản thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu gạo tăng mạnh trong những năm gần
đây.
1.4. Nhân lực:
Yếu tố nhân lực không chỉ có u thế lớn về số lợng nhân lực mà còn có u
thế lớn về chất lợng, về sự tinh thông, am hiểu nghề trồng lúa. Lịch sử sản xuất
lúa của Việt Nam đã trải qua hơn 6000 năm kể từ thở cộng đồng nguyên thuỷ
ngơì Việt cho đến khi ra đời nhà nớc Văn Lang và cho tới nay, đã đợc các thế
hệ đúc rút và để lại nhiều tri thức, kinh nghiệm quí báu. Kho tàng kinh nghiệm
đó thực sự là một lợi thế đặc biệt, nó cho phép khai thác triệt để những lợi thế
thông thờng của các tàI sản thiên nhiên nh tàI sản đất, tài sản nớc, tàI sản khí
hậu.
1.5. Địa lý và cảng khẩu:
Hầu hết khối lợng gạo trong buôn bán quốc tế bấy lâu thờng đợc vận
chuyển bằng đờng biển. So với các phơng thức vận tải quốc tế bằng đờng sắt,
đờng hàng không, vận tải biển quốc tế thờng đảm bảo tiện lợi, thông dụng vì
có mức cớc phí rẻ hơn. Do vậy, riêng phơng thức này đã chiếm khoảng trên
80% buôn bán quốc tế. Việt Nam có vị trí giao thông đờng biển rất thuận lợi.
Hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung đều nằm gần sát đờng hàng hải quốc
tế và có thể hành trình theo tất cả các tuyến đI Đông Bắc á, Đông Nam á,
Thái Bình Dơng, Trung Cận Đông, Châu Âu, Châu Mỹ Từ cảng Sài Gòn đến
đờng hàng hảI quốc tế thờng chỉ hết 3 giờ hành trình với 40 hải lý. Từ cảng Sài
Gòn, nếu xuất khẩu gạo đi Singapore thờng hết 2 ngày hành trình, Nhật: 6
ngày,Indonesia: 3 ngày, Hàn Quốc: 5 ngày, Hồng Kông : 1 ngày, Pháp: 25
ngày, Hà Lan: 34 ngày, Anh: 35 ngày, Mỹ (Los Angelss): 25 ngày.
Tóm lại, Việt Nam có nhiều lợi thế cơ bản trong sản xuất và xuất khẩu
gạo.
2. Sự cần thiết phải xuất khẩu gạo đối với Việt Nam:
Bên cạnh những lợi thế trên nh là một tiềm năng trong sản xuất và phát
triển sản xuất lúa gạo để xuất khẩu, thì sự cần thiết phải xuất khẩu gạo đối với
Việt Nam có thể qui tụ vào những lẽ cơ bản sau đây:
2.1 Tích luỹ vốn cho sự nghiệp đổi mới đất nớc:
Mục tiêu chủ yếu sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay là
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Do vậy, đẩy mạnh xuất khẩu nói chung
là đòi hỏi cấp bách nhằm tăng ngoại tệ, giải quyết vốn cho công nghiệp hóa.
Trớc tình hình đó, lúa gạo đã đột phá vơn lên để giữ vị trí mặt hàng xuất khẩu
lớn thứ 2 của nớc ta, sau dầu thô. Trong suốt 13 (1991 10/2003) năm qua,
riêng kim ngạch xuất khẩu gạo đã đạt trên 8 tỷ USD Con số đó đã nói rõ sự
10
cần thiết của việc xuất khẩu gạo đối với công cuộc đổi mới kinh tế của đất n-
ớc.
2.2 Cải thiện đời sống:
Đối với mỗi quốc gia, việc phát triển nguồn nhân lực là nội dung lớn
thuộc chiến lợc phát triển con ngời để thực hiện thắng lợi các chiến lợc kinh tế
xã hội của đất nớc.
Dân số nớc ta với 80% dân số tập trung ở nông thôn, phần lớn sinh sống
bằng sản xuất lúa gạo và trồng cây lơng thực. Trong khi đó, đời sống ở nông
thôn và thành thị có sự chênh lệch đáng kể. Đời sống của ngời nông dân còn
thấp, xét cả về mức thu nhập bình quân đầu ngời, điều kiện vật chất và cơ sở
hạ tầng v v Với tình trạng đó thì việc phát triển sản xuất lúa gạo và xuất
khẩu gạo để nâng cao thu nhập cho nông dân góp phần xây dựng nông thôn
ngày một giàu mạnh là điều thật sự cần thiết.
2.3 Phát huy lợi thế trong nớc:
Sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam có những lợi thế cơ bản nh lợi
thế về đất đai, khí hậu, nớc tới tiêu, nguồn nhân lực, vị trí địa lý và cảng khẩu.
Một chiến lợc đúng đắn nhất phải là chiến lợc khai thác triệt để nhất các lợi
thế. Chính những lợi thế đó đã làm cho sản lợng lúa tăng đều đặn trong những
năm qua. Qua những điều cơ bản đã nêu ở trên, chúng ta thấy rõ sự cần thiết
phải xuất khẩu gạo cũng nh tính đúng đắn của định hớng xuất khẩu gạo là tất
lẽ dĩ ngẫu.
Chơng II
Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo của
việt nam trong thời gian qua.
I. Tình hình sản xuất trong nớc:
1. Tình hình và triển vọng sản xuất:
Trong giai đoạn 1992 1997, diện tích trồng lúa tăng bình quân
1,85%, năng suất tăng bình quân 3,10%/năm và sản lợng tăng bình quân
4,97%/năm. Trong giai đoạn tiếp theo (1997 2002), mặc dù diện tích trồng
lúa chỉ tăng 1,05%/năm, nhng do năng suất tăng cao hơn so với giai đoạn trớc,
đạt 3,25%/năm, nên sản lợng lúa cả năm vẫn đạt tốc độ tăng 4,3%/năm. Bảng
4 cho thấy các số liệu cụ thể về diện tích, năng suất và sản lợng lúa qua các
năm. Nh vậy, trong giai đoạn 1992 1997, khoảng trên 60% mức tăng trởng
11
sản lợng lúa là do tăng năng suất và trong giai đoạn 1997 2002 là khoảng
75%.
Bảng 4: Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Năm Diện tích lúa cả
năm
Năng suất Sản lợng
1000 ha % tăng Tạ/ha % tăng 1000 tấn % tăng
1991 6.302,8 31,1 19.621,9
1992 6.475,3 102,7 33,3 107,1 21.590,4 110,0
1993 6.559,4 101,3 34,8 104,4 22.836,5 105,8
1994 6.598,6 100,6 35,7 102,4 23.528,2 103,0
1995 6.765,6 102,5 36,9 103,4 24.963,7 106,1
1996 7.003,8 103,5 37,7 102,1 26.396,6 105,7
1997 7.099,7 101,4 38,8 102,8 27.523,9 104,3
1998 7.362,7 103,7 39,6 102,1 29.145,5 105,9
1999 7.648,1 103,9 41,0 103,6 31.393,8 107,7
2000 7.665,4 100,2 42,4 103,3 32.529,4 103,6
2001 7.484,2 97,6 42,7 100,6 31.970,0 98,3
2002 7.485,0 100,0 45,5 106,6 34.000,0 106,4
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Năm 2002, sản lợng lúa của Việt Nam đã đạt 34 triệu tấn, tăng 15,2
triệu tấn (80% so với năm 1989, đạt tốc độ tăng 6,43%/năm). Trong khi đo,
tốc độ tăng dân số của Việt Nam cùng thời kỳ chỉ là 1,9%/năm, nên sản lợn l-
ơng thực bình quân đầu ngời tăng từ 324,4kg/ngời năm 1990 lên 372kg/ngời
năm 1995 và 435kg/ngời năm 2002, nhng mức sản lợng bình quân cao nhất
đạt đợc vào năm 2000 là 455kg/ngời.
2. Thị trờng lúa, gạo Việt Nam:
2.1 Sản xuất và cung ứng lúa, gạo:
Tham gia vào sản xuất lúa ở Việt Nam có tới 70% số hộ cả nớc, hay
84% số hộ ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất phân bố
rộng, qui mô nhỏ và yêu cầu đảm bảo tiêu dùng lơng thực trong các hộ gia
đình, nên tỷ lệ số hộ có bán lúa chỉ chiếm khoảng 60%. Nếu xét theo vùng sản
xuất, thì ĐBSCL có tỷ lệ số hộ bán lúa chiếm khoảng 76% (cao nhất trong cả
nớc).
2.2 Tiêu dùng và mua lúa, gạo:
Chỉ có khoảng 98% số hộ gia đình ở khu vực thành thị và3/4 số hộ gia
đình ở khu vực nông thôn phải mua gạo trên thị trờng. Trong khu vực nông
12
thôn, thì ĐBSCL có tỷ lệ số hộ mua gạo cao nhất, chiếm khoảng 89%. Nếu xét
theo nhóm thu nhập, thì trong nhóm hộ giàu, tỷ lệ số hộ mua gạo trên thị trờng
cao hơn so với nhóm thu nhập thấp. Bình quân lợng gạo mua trong một năm
của một hộ gia đình là trên 300kg, bình quân cao nhất là ở vùng ĐBSCL
(350kg/hộ/năm) và thấp nhất là ở vùng ĐBSH (100kg/hộ/năm).
II. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam:
1. Tình hình xuất khẩu:
Từ năm 1989 đến nay, 14 năm liên tục, Việt Nam đợc xem là một thế
lực chủ yếu trên thị trờng gạo thế giới với số lợng và chất lợng ngày càng tăng.
Trong giai đoạn (1992 1997), xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng bình quân
12,94%/năm về lợng và 15,80%/năm về trị giá. Mặc dù trong giai đoạn gần
đây (1997 2002), xuất khẩu gạo của Việt Nam đã có dấu hiệu tăng chậm
lại. Điều này có nguyên nhân từ sự suy giảm giá chung trên thị trờng thế giới.
Tuy nhiên, năm 1999 Việt Nam đã xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, với giá trị xuất
khẩu đạt 1,025 tỷ USD, so với năm 1989, lợng tăng gấp 3,2 lần và giá xuất
khẩu bình quân tăng 1,11 lần và giá trị tăng gấp 3,53 lần. Năm 2000, xuất
khẩu 3,5 triệu tấn, do khó khăn về thị trờng và giá cả giảm, năm 2001 xuất 3,7
triệu tấn và năm 2002 xuất 3,2 triệu tấn.
Bảng 5: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 1991 2003
Năm
Sản lợng gạo
Kim nghạch
xuất khẩu
Gía bình quân
1 tấn
(1000 kg) (Triệu tấn) (USD)
1991 1033 234 227
1992 1946 418 215
1993 1722 362 210
1994 1983 424 214
1995 1988 530 267
1996 3003 855 285
1997 3575 870 243
1998 3730 1024 275
1999 4508 1025 227
2000 3476 672 192
2001 3729 619 165
2002 3240 726 224
Dự báo 3200 750 234
13
2003
Nguồn : Niên giám Thống kê Việt Nam
Tính chung 14 năm, nớc ta đã cung cấp cho thị trờng gạo thế giới trên
37 triệu tấn, bình quân 2,64 triệu tấn/năm và tổng giá trị xuất khẩu gạo đạt
trên 8 tỷ USD, bình quân 572 triệu USD/năm. Năm 2003, mặc dù thị trờng
Irắc có biến động, nhng các thị trờng mới đã mở ra nh Iran, Libăng, Xi-ri,
Châu Phi, xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn ở mức cao. Kế hoạch xuất khẩu
3,2 triệu tấn gạo năm 2003 đã hoàn toàn có thể đạt hoặc vợt.
Bên cạnh sự tăng trởng về khối lợng gạo xuất khẩu, chất lợng gạo xuất
khẩu của Việt Nam cũng ngày càng đợc nâng cao cả về chất lợng gạo và chất
lợng chế biến (phân theo tỷ lệ tấm). Trong những năm đầu xuất khẩu gạo, tỷ
lệ gạo chất lợng trung bình, với tỷ lệ tấm cao trên 25% chiếm đến 80 90%,
nên sức cạnh tranh kém, giá cả thấp. Nguyên nhân chủ yếu là đầu t vào lĩnh
vực xay sát, đánh bóng cha đợc quan tâm đúng mức.
Bảng 6: Tỷ lệ một số loại gạo xuất khẩu chính của Việt Nam
Loại Thị phần%
25% tấm 37,90
5% tấm 26,56
15% tấm 15,50
10% tấm 13,11
Tấm 5,30
Nếp và gạo thơm 1,46
Các loại khác 1,17
Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam cũng đợc tăng dần cùng với xu hớng
tăng của chất lợng gạo và quan hệ cung cầu của thị trờng lúa gạo thế giới.
Giá gạo xuất khẩu bình quân 4 năm 1995 1998 là 269 USD/tấn, tăng 61
USD/tấn so với giá bình quân 6 năm trớc đó (1989 1994). Khoảng cách
giữa giá gạo Việt Nam với giá gạo Thái Lan đã giảm dần: từ 40 55 USD/tấn
những năm 1989 1994 xuống 20 25 USD/tấn những năm 1995 2000.
Nhìn chung, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp so với mặt
bằng chung của thế giới.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét