Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
2- Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
- Xây dựng các công trình thủy lợi dân dụng và giao thông.
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp có cáp điện áp tới 35KV.
- Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Cho thuê nhà ở kinh doanh và dịch vụ ăn uống.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Ninh Bình là doanh nghiệp xây dựng cơ bản
chuyên ngành nên việc sản xuất có đặc thù phân tán lưu động, bởi vậy Công ty lấy công
trình làm địa bàn tổ chức sản xuất. Tuy quy mô và kết cấu thời gian sản xuất có khác
nhau, nhưng mô hình sản xuất vẫn giống nhau từ khâu điều hành đến khâu tổ chức sản
xuất. Thành phẩm của Công ty làm ra là các công trình được hoàn thành đưa vào sử
dụng dưới hình thức nghiệm thu bàn giao. Khi thực hiện nhiệm vụ xây đúc công trình,
việc tổ chức sản xuất phải chấp hành nghiêm ngặt tiến độ đã duyệt với những công đoạn
đã hoàn thành.
3- Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty:
3.1- Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu hiện nay của Công ty:
Sản phẩm của xây dựng thủy lợi là những công trình nhà cửa, cầu cống, trạm
bơm, âu thuyền, và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước và
chi phí lơn, thời gian xây dụng lâu. Xuất phát từ đặc điểm trên nên quá trình sản xuất
các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải
qua nhiều giai đoạn khác nhau.
3.2- Quy trình công nghệ sản xuất:
Điểm chung kỹ thuật cho mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ
rải rác ở các địa điểm khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các công trình đều phải tuân theo
một quy trình sản xuất như nhau:
5 5
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
ĐẤU THẦU
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
TỔ CHỨC THI CÔNG
NGHIỆM THU KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
BÀN GIAO VÀ THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
3.3- Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của Công ty:
Công ty đã rút ngắn được bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý cồng kềnh làm sao
cho có hiệu quả, hướng chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT xuống các đội sản xuất để thúc đẩy,
nâng cao tiến độ thực hiện công việc, hoàn thành công trình kịp tiến độ bàn giao.
6 6
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI VỤ
ĐỘI
XÂY LẮP I
ĐỘI
XÂY LẮP II
ĐỘI
XÂY LẮP III
ĐỘI CƠ ĐIỆN
7 7
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
Chú thích: Chỉ đạo quản lý
Quan hệ chức năng
- Đứng đầu Công ty là HĐQT gồm có:
+ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: Là người có quyền điều hành cao nhất, phụ
trách chung về mọi mặt.
+ Phó chủ tịch HĐQT: Là người thay giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan
đến các hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian giám đốc vắng mặt đồng thời
chuyên quản về mặt kỹ thuật, phụ trách kế hoạch, giám sát việc thi công công trình.
+ Phó giám đốc phụ trách hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi công tác đoàn thể,
các hoạt động nội bộ, thể dục thể thao, phát huy thành tích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt kinh
doanh, lựa chọn phương pháp kinh doanh và thi công. Ngoài ra còn nghiên cứu làm hồ
sơ, ký kết hợp đồng thi công công trình.
- Tiếp đó là các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách toàn bộ từ khâu sắp xếp lao động đến chế
độ chính sách bảo vệ nội vụ trật tự Công ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tính toán hồ sơ đấu thầu, chỉ thầu các công trình vật
tự, giám sát kỹ thuật các công trình, nghiệm thu bàn giao công trình với chủ đầu tư.
+ Phòng kế toàn tài vụ: Là đơn vị nghiệp vụ về tài chính kế toán, thông qua quản
lý bằng đồng tiền, giúp giám đốc quản lý và mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Các đội xây lắp, máy thi công: Có trách nhiệm bảo quản máy móc, bố trí nhân
lực, thi công các công trình theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật
đưa vào sử dụng.
3.4- Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Ninh Bình.
3.4.1. Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu của phòng kế toán:
8 8
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
Xuất phát từ đặc điểm tình hình chung của đơn vị, Công ty hạch toán độc lập theo
hình thức chứng từ ghi sổ, nhập xuất vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm giải quyết toàn bộ công việc từ tổ chức thực hiện
hệ thống chứng từ, luân chuyển và xử lý chứng từ đến lập báo cáo quyết toán. Ở các đội
xây lắp, bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu phát sinh gửi
lên phòng kế toán tài vụ Công ty theo hạng mục công việc dưới sự hướng dẫn của phòng
kế toàn tài vụ Công ty.
3.4.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Để nâng cao năng suất lao động, chất lượng kế toán, phục vụ kịp thời cho việc chỉ
đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng về chuyên môn, phục vụ con người về số
liệu kịp thời và chính xác cho giám đốc. Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Ninh Bình
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung toàn bộ công tác kế toán được tiến hành
tại phòng kế toán tài vụ của Công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KIÊM KẾ TOÁN TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo tiền lương
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Nhân viên
kế toán các đội xây lắp
9 9
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
Trong cơ cấu tổ chức của phòng kế toán gồm 6 người trong đó chức năng nhiệm
vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: Là trưởng phòng và là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về
các vấn đề liên quan đến tài chính của Công ty, chỉ đạo chuyên môn các nhân viên kế
toán trong phòng. Bên cạnh đó kế toán trưởng là người trực tiếp theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ.
- Kế toán vật liệu, công cụ - dụng cụ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tổng hợp tình
hình nhập, xuất, tồn kho từng loại nguyên vật liệu, tính giá thành của vật liệu.
- Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo tiền lương: Có nhiệm vụ tính
lương thời gian, lương khoán theo khối lượng hạng mục công trình.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán vốn bằng tiên
như: tiền mặt, séc, các khoản vay, trả vốn ngân hàng.
10 10
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đồng thời là kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình, thanh toán công nợ với
chủ đầu tư, lập báo cáo kế toán theo định kỳ (quý, năm).
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản tiền mặt của Công ty.
- Kế toán các đội xây lắp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh theo từng công
trình tổng hợp và gửi lên phòng kế toán, đầu tháng hoặc cuối tháng quyết toán công
trình.
3.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị:
Là đơn vị kinh doanh có quy mô vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên có
nhiều nghiêp vụ kinh tế phát sinh. Công ty hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ
ghi sổ. Đây là hình thức hạch toán phù hợp với mọi loại hình quy mô đơn vị sản xuất, rất
tiện lợi cho việc kiểm tra.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC CHƯNG TỪ GHI SỔ
11
Chứng từ gốc
11
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ chấp hành (chứng từ thực hiện) để
lập bảng tổng hợp "chứng từ gốc" và ghi "sổ chi tiết", từ bảng tổng hợp chứng từ gốc lập
"chứng từ ghi sổ". Chứng từ ghi sổ được ghi đăng ký vào "sổ đăng ký chứng từ ghi sổ"
12
Sổ chi tiết
Bảng kê
Sổ quỹ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
12
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
số liệu trên chứng từ ghi sổ được chuyển vào "sổ cái", từ sổ cái lên "bảng cân đối số phát
sinh", từ bảng cân đối số phát sinh lập "báo cáo tài chính". Sau khi kiểm tra cân đối thì
mới lập bảng biểu các báo cáo kế toán.
3.4.4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản mà Công ty đang vận dụng là hệ thống tài khoản áp dụng cho
các doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán trong các doanh nghiệp.
Tài khoản cấp 1
- TK 111, 112, 131, 138, 133, 141, 142, 152, 153, 154, 155.
- TK 211, 213, 214, 241.
- TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 411, 414, 421.
- TK 511, 512, 513, 515, 532.
- TK 621, 622, 627, 635, 632, 641, 642.
- TK 711, 811, 911.
Tài khoản cấp 2
- TK 1411, 1414, 1421, 1422.
- TK 1521, 1522, 1523, 1531, 2411, 2412, 2413.
Ngoài những tài khoản tổng hợp trên đơn vị còn sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp
3 cho các đối tượng hạch toán chi tiết.
3.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
- Hệ thống báo cáo tài chính
Bao gồm: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN.
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN.
13 13
Báo cáo chuyên đề Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 604412025
PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.
I. Vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1. Khái niệm tiền lương.
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động (hay còn
gọi là thị trường lao động), sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương là giá cả của sức
lao động. Khi phân tích nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường
thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các Mác viết: “tiền công không phải là giá trị
hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao
động”.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết
là số tiền mà người sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho người lao động
(người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do tính chất
đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế
mà còn là vấn đề xã hội rât quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với
các chủ doanh nghiệp tiền lương là một chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh.
Vì vậy tiền lương luôn luôn được tính toán quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động,
tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu với đại đa số
lao động trong xã hội có ảnh hưởng đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương
là mục đích hết thảy của người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động
phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay,
phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế.
14 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét