Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
ng cao hn v khng nh v th ca nú i vi bi kch thi by gi. Nhng
kit tỏc ngh thut Mụlie li l nhng gỡ cũn li ca mt nn ngh thut chõn
chớnh, ca mt ngi lao ng ngh thut chõn chớnh.
Ba trm nm ó qua nhng ting ci ca Mụlie khụng lỳc no vng trờn
sõn khu tin b Phỏp v th gii. Mụlie ó i vo Vit Nam t nhng nm hai
mi ca th k ny v cho n nay ngy cng thu hỳt, lụi cun c s say mờ
ca c gi v khỏn gi Vit Nam vi nhng sỏng tỏc hi kch ca mỡnh.
Nhng sỏng to ngh thut Mụlie li cho i t lõu ó tr thnh i
tng quan tõm ca gii phờ bỡnh, nghiờn cu. ó cú bit bao cụng trỡnh,
chuyờn lun, bi vit nghiờn cu v Mụlie khp mi ni. c bit Vit Nam,
hi kch Mụlie ó tr thnh nim am mờ, hng thỳ ca cỏc nh nghiờn cu, phờ
bỡnh i tỡm hiu, ỏnh giỏ v iu ny.
V Tin Qunh trong cun phờ bỡnh-bỡnh lun vn hc,Mụlie vit bờn vic
tỏi hin li gng mt Mụlie v nhng úng gúp ca ụng cho hi kch dõn tc
Phỏp, ụng cũn ch ra nhng sỏng to ngh thut trong hi kch Mụlie: Ngh thut
xõy dng tớnh cỏch, ngh thut gõy ci, ngh thut kch. ễng rt cao ti
nng Mụlie v coi ú l mt tm gng sỏng ca mt nh vn thit tha v tn
ty vi ngh, trc sau cho n lỳc cht khụng xa ri cỏi lớ tng ci ct
sa cha phong tc, ci to xó hi. Trong lch s sõn khu th gii, NXB Vn
húa H Ni, cỏc tỏc gi cng ó trỡnh by khỏ y v tỡnh hỡnh phỏt trin
chung ca sõn khu Phỏp trong th k XVII v cuc i, s nghip sỏng tỏc ca
Mụlie.
Nguyn Vn Chớnh trong vn hc phng tõy ó dnh khỏ nhiu trang vit
gii thiu v Mụlie v ụng ó nhn mnh n vai trũ ca Mụlie trong lch s
phỏt trin ca hi kch v ó cp ớt nhiu n vn ting ci trong hi kch
Mụlie. iu ny c th hin qua bi vit Mụlie-mt ti nng ny sinh trong
rốn luyn v u tranh gian kh.
5
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
c bit tiờu biu l cụng trỡnh ca Lờ Nguyờn Cn. ễng ó nghiờn cu khỏ
k v cuc i cng nh s nghip sỏng tỏc ca Mụlie. Theo tỏc gi: cuc i
ca nh hi kch ny gn lin gia vinh quang v súng giú.
Khi núi v trớch on ễng Giuc-anh mc l phc,V Dng Qu - Lờ
Bo trong cun Bỡnh ging vn 8 ó vit Con ngi s khụng cũn l con
ngi nu b nhim c v tinh thn. S bin cht, s thoỏi húa s din ra nh
mt th nguy c khụng th no trỏnh c (13,140).
Sỏch giỏo viờn Ng vn 8-tp 2, khi núi v tớnh cỏch trng gi hc lm
sang ca ụng Giuc-anh thỡ vit ễng sn sng cho ht c tin c lm
sang(6,154). Chớnh vỡ th, Ngc Thng trong T liu Ng vn 8 ó vit
Khụng khớ kch cng v sau cng sụi ng, cho n cui cnh sau thỡ khụng khớ
hi kch thc s nỏo nhit(4,276).
Nh vy vic nghiờn cu v Mụlie v tỏc phm Trng gi hc lm sang
cng nh trớch on ễng Giuc-anh mc l phc c tin hnh di nhiu
dng tng quỏt chung. Nhng nhn xột ỏnh giỏ u rỳt ra t cỏc mt khỏc nhau.
Bờn cnh ú, trớch on ễng Giuc-anh mc l phc ó c a vo
chng trỡnh Sỏch giỏo khoa Ng vn 8 - tp 2. Nhng ti liu cú liờn quan n
phng phỏp dy v hc tỏc phm ny l rt him. Trong cun Phng phỏp
dy hc tỏc phm vn chng theo loi th ca Nguyn Vit Ch ( nm 2010)
tỏc gi cng cú cp n vn phng phỏp v bin phỏp chung dnh cho
cỏc loi th vn hc nc ngoi nhng mi dng khỏi quỏt. Ngoi ra ti liu
cũn li l hai quyn sỏch giỏo viờn Ng vn 8 tp 2 v sỏch giỏo khoa Ng vn 8
tp 2. Cha cú tỏc gi no khỏc i nghiờn cu v cỏch hng dn dy hc v
kch ny. Vn phng phỏp dy hc hi kch Trng gi hc lm sang vi
trớch on ễng Giuc-anh mc l phc cha hn ó c gii quyt trit .
Vỡ vy, õy l mt ti cũn mi m, b ng chỳng tụi tin hnh i nghiờn
cu.
3. Mc ớch v nhim v nghiờn cu.
3.1. Mc ớch
6
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
Mc ớch ca Tiu lun khoa hc ny l lm sỏng t vn dy hc hi
kch Trng gi hc lm sang ca Mụlie trong chng trỡnh THCS (Trớch
on ễng Giuc-anh mc l phc sỏch giỏo khoa Ng vn 8 - tp 2)
3.2. Nhim v nghiờn cu
thc hin mc ớch trờn chỳng tụi ra nhng nhim v c th sau:
+ Xỏc nh c s lý thuyt cho vn .
+ Xỏc nh kin thc v tỏc gi, thi i, vn hoỏ, tỏc phm ln.
+ nh hng dy hc bi: Trớch on ễng Giuc-anh mc l phc
4. i tng, phm vi nghiờn cu.
4.1. i tng
i tng nghiờn cu ca chỳng tụi l vn dy hc hi kch Trng gi
hc lm sang ca Mụlie trong chng trỡnh THCS (Trớch on ễng Giuc-
anh mc l phc sỏch giỏo khoa Ng vn 8 - tp 2).
Trong quỏ trỡnh thc hin Tiu lun tt nghip khoỏ hc, chỳng tụi s dng
ch yu l vn bn ễng Giuc-anh mc l phc. (Trớch Trng gi hc lm
sang), (sỏch giỏo khoa Ng vn 8 tp 2, NXB giỏo dc, 2004, t trang 117 n
trang 122).
Ngoi ra chỳng tụi cũn tham kho thờm hi kch Trng gi hc lm
sang ca Mụlie.
4.2. Phm vi nghiờn cu.
ti ny chỳng tụi ch i nghiờn cu v tỏc phm Trng gi hc lm
sang t gúc l mt tỏc phm kch c a vo chng trỡnh SGK Ng vn
8 - tp 2 a ra nhng phng phỏp, bin phỏp dy hc nú mt cỏch cú hiu
qu nht.
5. Phng phỏp nghiờn cu.
Phng hng tip cn vn ca chỳng tụi ch yu l tip cn h thng
phỏt huy s ch ng tớch cc ca ngi hc v tớch hp Ng vn.
Trong quỏ trỡnh thc hin Tiu lun khoa hc ny, chỳng tụi cũn s dng
nhng phng phỏp c th nh:
7
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
- Phng phỏp c hiu.
- Phng phỏp so sỏnh - i chiu.
- Phng phỏp kho sỏt - thng kờ.
- Phng phỏp phõn tớch tng hp.
6. Cu trỳc ca Tiu lun khoa hc.
Ngoi phn m u v kt lun, Tiu lun khoa hc ny chia lm 3 chng:
Chng I: C s lý thuyt.
Chng II: Tỏc gi, thi i, vn hoỏ, tỏc phm ln.
Chng III: nh hng dy hc.
8
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
CHNG I: C S Lí THUYT
1. C s lý thuyt th loi.
Cho đến nay, việc dạy học tác phẩm văn chơng trong nhà trờng cha ra khỏi
tình trạng võ đoán mò mẫm hoặc rập khuôn công thức máy móc vì ngời dạy bị chi
phối bởi thể của tác phẩm nhiều hơn là tính chất của loại thể trong thể. Chúng
ta không thể không nhìn thng vào sự thật là tình trạng lấn át vai trò của ngời giáo
viên văn trên bục giảng. Họ cũng không ít loay hoay lúng túng trớc tác phẩm nghệ
thuật và tài liệu hớng dẫn. Không ít những giờ dạy học tác phẩm văn chơng đã
diễn ra khá bài bản, ngời dạy đã đi hết một quy trình mà ta cha yên tâm một chút
nào, hình nh một cái gì sâu thẳm lớn lao ở tác phẩm do mở nhầm cửa, ng ời dạy,
ngời học đã không đến đợc cái hành lang đầy châu báu.
Nguyên nhân chính là cha xác định loại thể của tác phẩm với tính chất nội
dung của nó là không chính danh. Và đã không chính danh thì dù việc phân
tích có sắc sảo đến đâu cũng vẫn chỉ là võ đoán.
Vấn đề loại thể rất cần đợc làm rõ từ nhiều góc độ. Với loại thể mà chúng tôi
đang nghiên cứu đó chính là hài kịch của Môlie thì theo Từ điển Tiếng Việt in lần
thứ hai xác định Kịch-nghệ thuật dùng sân khấu làm phơng tiện để diễn những
cảnh đời đang có vấn đề hoặc có xung t gay go cần đợc giải quyết.
Về phơng diện cu trúc nội dung của tác phẩm văn học thì loại là chất mà
thể là hình thức biểu hiện cụ thể của loại, không có thể thì loại không
biểu hiện ra đợc. Nhng khi đã biểu hiện ra thành thể thì thể lại có tính độc lập
tơng đối của nó.
Cho đến nay trong nhà trờng Việt Nam số lợng kịch bản văn học đợc nghiên
cứu không nhiều, và hầu nh đợc giảng dạy nh tự sự nói chung. Tuy nhiên, nhận rõ
9
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
tác phẩm thuộc loại hài kịch hay bi kịch và chất bi, chất hài ấy đợc biểu hiện trong
những mâu thuẫn với những diễn biến phức tạp khác nhau. Ví dụ duy nhất đến
mức đơn điệu hài hớc độc đáo nh trong hài kịch Môlie. Ngời thầy dạy văn trong
công việc của mình không chỉ chiếm lĩnh tác phẩm mà còn giúp ngời khác chiếm
lĩnh tác phẩm. Do đó, việc xác định chất của loại trong thể rất cần chính
xác.
Lợng thông tin của chất tự sự, chất trữ tình hay chất kịch thờng đợc
mã hoá qua hình ảnh,ngôn ngữ, nhạc điệu, tiết tấu đ ợc tác động đến qua kênh
nghe, kênh nhìn khi trực tiếp, khi gián tiếp có khi là sự hội tụ gây ra những độ
xung nghệ thuậtkích thích một cách tổng hợp vào các giác quan theo trờng liên t-
ởng ở mỗi ngời đọc, tạo ra sự lây lan cảm xúc.
loại hình đặc biệt nh hài kịch có sự tập trung cao độ của tình huống gay go
nhất, kịch liệt nhất, ở đó tính cách của nhân vật và t tởng của tác phẩm đợc bộc lộ
một cách rõ ràng, sâu sắc nhất. Và trong loại hình này ngôn ngữ trực tiếp của nhân
vật là chính, còn ngôn ngữ gián tiếp của tác giả gần nh bị triệt tiêu. Vì vậy, ngôn
ngữ trực tiếp trong kch vừa tất yếu lại vừa t nhiên, vừa điển hình lại vừa cá biệt.
Thuật ngữ kch đợc dùng theo hai cấp độ:
cấp loại hình, kịch là một trong ba phơng thức cơ bản của văn học
(kịch, tự sự, trữ tình). Kịch vừa thuộc sân khấu vừa thuộc văn học. Nó vừa để
diễn là chủ yếu lại vừa để đọc. Vì vậy kịch bản chính là phơng diện văn học của
kịch. Song nói đến kịch là phải nói đến sự biểu diễn trên sân khấu của các diễn
viên bằng hành động, cử chỉ, điệu bộ, bằng cả lời nói.
Trên cấp độ loại hỡnh, kịch bao gồm nhiều thể loại bi kịch, hài kịch, chính
kịch cùng nhiều tiểu loại và biến thể khác nhau
cấp độ loại thể, thuật ngữ kịch đợc dùng để chỉ một thể loại văn học sân
khấu có vị trí tơng đơng với bi kịch và hài kịch. Với ý nghĩa này, kịch cũng gọi là
chính kịch (hoc kch ram)(23,142-143).
Hài kịch (kịch vui, kịch cời) là một thể loại kịch, trong đó tính cách và tình
huống, hành động đợc thể hiện dới dạng buồn cời hoặc ẩn chứa cỏi hài, nhằm giễu
cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch, cái lỗi thời để tống tiễn nó một cách vui vẻ ra
10
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
khỏi đời sống xã hội. Nó là thể loại đối lập với bi kịch. Hài kịch kết thúc nhất thiết
phải có hậu, vui vẻ.
Hài kịch của Môlie nói chung, vở hài kịch Trởng giả học làm sang nói riêng,
đợc coi là mẫu mực của thể loại hài kịch cổ điển. Nói cụ thể hơn về thể loại: Đây
là vũ khúc hài kịch vì trong vở có xen những màn ca múa.
Nói đến tác phẩm kịch là nói đến xung đột kịch, ngôn ngữ kịch, hành động
kịch, nhân vật kịch.
Chớnh vỡ th m hi kch Mụlie ó tu chung y nhng kin thc v th
loi. Qua ú, chỳng ta cú th nhn thy nhng giỏ tr ln lao ca hi kch Mụlie.
2. C s lý thuyt phng phỏp.
Phơng pháp hiểu theo cách chung nhất là con đờng,cách thức đạt đợc mục
đích. Theo Từ điển Tiếng việt phơng pháp là hệ thống những cách sử dụng để
tiến hành hoạt động nào đó (Trang 766). Phơng pháp là con đờng tiếp cận hình
thức tồn tại của nội dung. Phơng pháp và nội dung là hai lĩnh vực khác dù chúng
cú quan hệ mật thiết với nhau. Phơng pháp là vũ khí trực tiếp để phát hiện và sáng
tạo ra kiến thức mới và chân lí mới. Phơng pháp chẳng những gắn với nội dung mà
còn phát hiện và làm mới nội dung của đối tợng. Phơng pháp trớc khi dẫn đến kiến
thức, nó đã phải xuất phát từ một quan điểm và phải vận dụng những nguồn kiến
thức khác để tìm hiểu đối tợng.phơng pháp không phải là giáo điều áp dụng
nguyên si cho mọi ngời mà là con đờng nhận thức đầy sáng tạo không có sẵn cho
mọi ngời nhng lại tạo điều kiện để mọi ngời sáng tạo.
Hin nay phng phỏp dy hc hin i hay cũn gi l phng phỏp tớch
cc húa hot ng ca hc sinh ó thnh thun ming vi nhiu giỏo viờn.
Phng phỏp ny nhm khi ng v nõng cao tớnh tớch cc nhn thc hc
sinh. m bo t do sỏng kin dự l nh cho hc sinh, to c hi tha món nhu
cu v hng thỳ lnh hi tri thc v phỏt trin nhõn cỏch.
Trong dy hc vn, mi phng phỏp u chu s quy nh bi c trung
th loi ca tỏc phm. Vỡ mi th loi li cú nhng phng phỏp c thự. H
thng cỏc phng phỏp dy hc tỏc phm vn chng c xỏc nh trong giỏo
trỡnh phng phỏp bao gm: c sỏng to, gi tỡm, nghiờn cu, tỏi to. Trong
11
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
quỏ trỡnh dy hc tỏc phm vn chng núi chung khụng th loi b bt k
phng phỏp no dự nú phỏt huy c nhiu hay ớt nng lc hot ng c lp
v t duy sỏng to hc sinh. Trong mi gi dy hc tỏc phm vn chng c
th giỏo viờn cú th chn la phng phỏp no ú trong h thng cỏc phng
phỏp lm phng phỏp ch o.
Vi vic vn dng dy hc hi kch Trng gi hc lm sang, chỳng tụi da
trờn c s xỏc nh giỏ tr ni dung v ngh thut ca tỏc phm, nhng thun li
khú khn khi dy hc hi kch Trng gi hc lm sang, cựng vi nhng
nguyờn tc riờng i vi v kch khi dy hc la chn nhng phng phỏp
ch yu sau trong dy hc hi kch Trng gi hc lm sang, m tiờu biu l
dy hc trớch on ễng Giuc-anh mc l phc trong v hi kch ny:
Phng phỏp c sỏng to, gi tỡm, nghiờn cu, tỏi to, phõn tớch, ct ngha,
bỡnh giỏ, m thoi.
2.1. Phng phỏp c sỏng to
õy l phng phỏp c bit c sinh ra do chớnh dc trng b mụn. Nú l
h thng ca nhng bin phỏp khỏc nhau h tr, nhng trung tõm vn l c. Nú
khụng ch quy v cú vic tp c hiu theo ngha n gin, m nú th hin
nhiu bin phỏp cú tớnh phng phỏp khỏc nhau ca tỏc gi v hot ng khỏc
nhau ca hc sinh.
Mc ớch ca phng phỏp ny l phỏt trin c s cm th sõu sc v
thờm c s cm th trc tip ca trũ vi tỏc phm vn hc ngh thut.
Phng phỏp ny thụng qua vic c hoc cỏc hot ng h tr cho c
hỡnh thnh c cỏc em nhng s th nghim ngh thut khuynh hng v
nng khiu ngh thut. Phng phỏp c sỏng to tỏc ng n ngi c,
ngi nghe c õm thanh v t tng cựng mt lỳc, c s dng hu nh
thng trc trong tit hc. Trung tõm ca phng phỏp c sỏng to l c din
cm. nh cao ca c din cm l c ngh thut ca giỏo viờn, c cú kốm
theo phõn tớch, bỡnh lun
12
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
c sỏng to cú nhiu bin phỏp: c hng dn, c cú phõn tớch, k
chuyn hoc c thuc lũng, phỏt biu cm ngh
Trong phng phỏp c sỏng to c thy v trũ cựng tham gia c din
cm, cú din ra s phõn tớch bng din xut c. Hng dn hc sinh c sỏng
to tip nhn hi kch Trng gi hc lm sang qua trớch on ễng Giuc-
anh mc l phc trong sỏch giỏo khoa nờn chỳ trng vo bin phỏp c din
cm (nhp vai, phõn vai) v c cú nh hng. Trc ht giỏo viờn phi hng
dn hc sinh c hiu t phn tiu dn ca bi hc.
c hiu phn ny hc sinh nm bt c nhng kin thc c bn cú
liờn quan n hi kch Trng gi hc lm sang nh nhng thụng tin v tỏc
gi Mụlie, nhng cng hin ca ụng t ú lm sỏng t ni dung t tng
ca tỏc phm thụng qua trớch on ễng Giuc-anh mc l phc. Tip n
hng dn hc sinh túm tt ni dung v kch cú mt cỏi nhỡn khỏi quỏt v
ch t tng bao trựm ca v kch. Giỏo viờn hng dn c hiu theo phõn
vai ca v kch hc sinh cú th hỡnh dung ra tuyn nhõn vt, c im ca
tng nhõn vt tin cho quỏ trỡnh khỏm phỏ, tip nhn on trớch.
2.2. Phng phỏp gi tỡm
Phng phỏp ny c khi nguyờn t phng phỏp nờu vn trong lớ
lun dy hc i cng (rixtic). Phng phỏp gi tỡm ch yu cho ngi hc
i tỡm t chim lnh ly tri thc ca mỡnh. õy, vai trũ ch th hc sinh
c phỏt huy, vic phõn tớch tỏc phm sõu sc hn ũi hi ngi c cng phi
cú mt vn tri thc v lớ lun vn hc, lch s vn hc. Phng phỏp ny giỳp
cho vic cm th ngh thut ban u hc sinh c khi sõu thờm bi nhng
n lc trớ tu ca cỏc em c thỳc y.
Xõy dng mt h thng cõu hi cú lụgic cht ch, h thng cõu hi phi
bỏm sỏt vo vn bn, tp trung vo giỏ tr c ỏo ca tỏc phm v cú cỏch din
t trong sỏng. H thụng cõu hi phi tp trung kớch thớch c trớ thụng minh,
t duy sỏng to ca hc sinh. H thng cõu hi va phi vch ra c quỏ trỡnh
phõn tớch, ct ngha, bỡnh giỏ tỏc phm, va phi nờu ra c nhng nhn thc
13
Tiu lun tt nghip Nguyn Vn Trng
v tri thc cng nh tỏc dng ca tỏc phm i vi i sng hc sinh. H thng
cõu hi phi giỳp hc sinh hỡnh thnh c nhng phng phỏp v k nng t
c, t khỏm phỏ v chim lnh tỏc phm vn chng. Cõu hi phi m bo
tớnh khoa hc, tớnh h thng, tớnh ngh thut, tớnh s phm v phi phự hp vi
quy lut tip nhn tỏc phm vn chng.
Xõy dng h thng bi tp vờ vn bn cho cụng vic ca ngi hc dng
lp, nhúm, t, cỏ nhõn, bi tp khỏc nhau núi hoc vit.
Trờn c s nhng kin thc ca cỏc em ó thu c phn c hiu trớch
on ễng Giuc-anh mc l phc giỏo viờn xõy dng h thng cõu hi ca
gi dy bỏm sỏt theo ni dung vn bn trong sỏch giỏo khoa.
2.3. Phng phỏp phõn tớch, ct ngha, bỡnh giỏ
Quy lut ca s tip nhn núi chung v trong tip nhn tỏc phm vn
chng núi riờng l i t nụng n sõu, t c th n khỏi quỏt, t cm tớnh n
lớ tớnh.
Do vy, ngi giỏo viờn phi la chn nhng phng phỏp, bin phỏp no
phự hp vi s tip nhn ny ca hc sinh. Xột v mt khớa cnh no ú, cỏc
thao tỏc phõn tớch, ct ngha, bỡnh giỏ nm trong mt h thng c sp xp theo
mt cp tuyn tớnh nht nh theo chiu tng tin dn mc sõu sc v ton
din ca quỏ trỡnh tip nhn tỏc phm vn hc. Hot ng phõn tớch, ct ngha,
bỡnh giỏ l nhng thao tỏc khụng th thiu trong bt kỡ mt gi dy hc vn
chng no. Phõn tớch l hot ng chia nh i tng, l i t cỏc hot ng
riờng l ca tỏc phm vn hc phỏt hin, khỏm phỏ mi tng quan gia
chỳng, t nhn thc, t nhng hiu bit c th riờng l i ti nhn thc
chung, sõu sc hn. Phõn tớch i khai m cỏc tng giỏ tr ý ngha ca tỏc phm,
tip nhn thụng tin ngh thut n tng, tc l tỡm ra cỏi c biu t trong
chiu sõu tỏc phm. Vic chia ct tỏc phm thnh nhiu yu t xem xột l mt
hot ng rt cn thit giỳp ngi hc khụng b qua mi s sỏng to no ca
tỏc gi. Vỡ cụng vic phõn tớch ging nh vic thỏo g mt cu trỳc ln ra
mi dõy liờn kt gia cỏc thnh phn, ri t nguyờn liu, b phn ó tỏch ri y,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét