Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

52 Thực trạng & Giải pháp hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt Trí Nhân

2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây:
Đơn vị: 1.000 VN
STT Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
1 Doanh thu 24.191.250 34.285.398 36.702.300
2 Lợi nhuận 99.400 26.695 120.143
3 Nộp ngân sách 18.325 12.560 56.540
4 Thu nhập bình
quân
600 620 650
Biểu 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dệt Trí
Nhân.( Theo báo cáo của phòng kế toán).
Qua bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên tục
tăng trởng và phát triển:
Doanh thu tăng không ngừng qua các năm. Năm 2001, doanh thu tăng so
với năm 2000 là 10 tỷ đồng tức tăng 41,72%. Năm 2002 doanh thu tăng so với
năm 2001 là 2,4 tỷ đồng tức tăng 7%. Có thể thấy ngay rằng doanh thu tại công
ty liên tục tăng qua các năm nhng tỷ lệ tăng không đều, tốc độ tăng giảm dần.
Do vậy công ty phải tìm hiểu nguyên nhân và có những biện pháp kịp thời đảm
bảo sự phát triển bền vững cho công ty.
Tuy lợi nhuận và thuế nộp ngân sách năm 2001 có giảm nhng sau đó tăng
mạnh vào năm 2002. Cụ thể: So với năm 2000 lợi nhuận tại công ty năm 2001
giảm 72,7 triệu đồng tức giảm 73,1%, đến năm 2002 tăng 93,4 triệu đồng so với
năm 2001 tức tăng 350%.
Thu nhập của lao động trong công ty tăng đều tạo điều kiện dần nâng cao
mức sống cho họ. Nhng có thể thấy thu nhập của lao động còn thấp
5

Tình hình tài chính của công ty qua một số năm.
Đơn vị: 1.000 VNĐ.
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Vốn lu động 16.128.463 13.623.490
Vốn cố định 12.666.209 15.628.822
Tổng số vốn 20.130.680 28.794.672 29.252.312
Biểu 2: vốn kinh doanh của công ty dệt Trí Nhân( theo báo cáo của phòng
kế toán).
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn của công ty liên tục tăng qua các năm,
đặc biệt tăng mạnh vào năm 2001. Trong đó, tỷ lệ vốn cố định trong công ty
tăng từ 44% năm 2001 lên 53% năm 2002 do công ty đầu t trang thiết bị sản
xuất, xây dựng nhà xởng.
6
Biểu 3
Đơn vị: Công ty dệt Trí Nhân
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Mã số
2001 2002
Tổng doanh thu 01 33.702.296.181 34.285.398.845
Doanh thu hàng xuất khẩu 02 24.764.180.221 23.674.501.148
Các khoản giảm trừ ( 03=05+06+07 ) 03 843.200
+Giảm giá 05
+Gía trị hàng bán bị trả lại 06
+Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu 07
1. Doanh thu thuần ( 01 03) 10 33.702.296.181 34.284.555.645
2. Gía vốn hàng bán 11 29.986.854.289 31.116.688.398
3.Lợi nhuận gộp ( 20 = 10 1 ) 20 3.715.441.892 3.167.687.247
4. Chi phí bán hàng 21 844.813.176 889.001.149
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 1.378.481.495 806.406.533
6. LN thuần từ HĐKD(30= 20-(21+22)) 30 1.452.147.221 1472.459.565
-Thu nhập hoạt động tài chính 31 73.196.719 56.268.016
-Chi phí hoạt động tài chính 32 127.714.271 364.900.449
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 (54.517.552) (308.632.433)
8. Chi phí hoạt động khác 50 1.220.949.350 1.124.570.411
9.Tổng lợi nhuận trợc thuế(60=30+40-50 60 176.680.319 39.256.721
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp 70 56.537.702 12.562.150
11.Lợi nhuận sau thuế (80 = 60 70 ) 80 120.142.617 26.694.571
7
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất tại công ty.
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Hoạt động theo mô hình trực tiếp tham mu. Cơ cấu bộ máy quản lý của
công ty đứng đầu là giám đốc với nhiệm vụ quản lý vĩ mô, tiếp theo là các
phòng ban chức năng và các xởng sản xuất.
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:


Ban giám đốc: Gồm có giám đốc và phó giám đốc.
Giám đốc công ty là ngời lãnh đạo chung toàn bộ bộ máy quản lý và sản
xuất tại công ty.
Phó giám đốc: Có nhiêm vụ giúp giám đốc điều hành công ty theo sự uỷ
quyền của giám đốc.
Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra tài sản của công
ty với hai mặt của nó là tài sản và nguồn hình thành tài sản, cũng nh nắm vững
tình hình tài chính của công ty để biết đợc khả năng thanh toán của công ty

Phòng kế hoạch- kinh doanh vật t:
Nhiệm vụ của phòng là xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn cho sản
xuất, chỉ đạo việc thực hiện cho từng phân xởng, tổ chức kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch sản xuất. Thực hiện theo dõi mua bán vật t thiết bị cho sản xuất, bảo
đảm cung ứng vật t, quản lý kho và cấp phát vật t cho sản xuất. Giới thiệu sản
phẩm và tổ chức công tác tiêu thụ.
8
Ban giám đốc
Phòng
TC-KT
Phòng KH-
KD-VT
Phòng
KT-CL
Xưởng sx
Dệt may
Phòng kỹ thuật chất lợng:
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lợng sản xuất sản phẩm, đồng thời xây
dựng định mức kinh tế kỹ thuật. Kiểm tra chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm
các công đoạn sản xuất và quản lý máy móc thiết bị sản xuất.

Xởng sản xuất: Bao gồm 2 xởng sản xuất.
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Hiện nay công ty dệt Trí Nhân sử dụng một quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm đó là sản phẩm khăn mặt.
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc tổ chức thành
2 phân xởng.Trong quá trình sản xuất, mỗi phân xởng có chức năng nhiệm vụ
riêng nhng vẫn đảm bảo sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng, cân đối giữa các phân
xởng với nhau.
Chức năng, nhiệm vụ của các phân xởng:
Phân xởng 1: Thực hiện các công đoạn : Mắc, hồ, dệt, tẩy, nhuộm.
- Chuẩn bị sợi, se sợi, mắc hồ sợi, đánh suốt.
- Dệt các loại khăn theo thiết kế và kiểm tra.
- Tẩy trắng các loại sợi, khăn và nhuộm sợi, khăn các màu.
- Nhập khăn cho phân xởng hoàn thành.
Phân xởng 2: Thực hiện cộng đoạn tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
- Cắt, may, kiểm tra, phân loại khăn theo tiêu chuẩn.
- Sửa chữa nâng cao chất lợng sản phẩm, nhập kho thành phẩm.
Qúa trình trên đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Trình tự sản xuất sản phẩm khăn của công ty.
9
Sợi Mắc Hồ Dệt Tẩy
Nhuộm


May Khăn
4.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
4.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán trong công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung gồm
nhiều bộ phận thực hiện các phần hành khác nhau và xử lý các hoạt động kinh
tế phát sinh hàng ngày trong công ty. Toàn bộ công tác kế toán tài chính đợc
thực hiện tại phòng kế toán- tài chính. Tại các phân xởng không có tổ chức bộ
máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập tài liệu,
chuyển các chứng từ báo cáo về phòng kế toán để phòng thực hiện công tác kế
toán toàn công ty.
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng, có trách nhiệm tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện chế độ ghi chép, bảo quản hồ sơ tài liệu, kiểm tra tình hình
bảo quản, giữ gìn và sử dụng tài sản, vật t tièn vốn trong doanh nghiệp, lập các
báo cáo tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính giúp giám đốc trong việc lựa
chọn các phơng án, ra các quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn.
Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu các kế
toán viên cung cấp.
Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ: Cung cấp các thông tin về số l-
ợng, chất lợng, chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Cung cấp thông tin
về giá trị vật t nhập- xuất- tồn để có kế hoạch quản lý vốn lu động tại doanh
nghiệp
Kế toán lao động, tiền lơng, phụ cấp ,BHXH: Tổ chức phân công lao động
theo các tiêu thức khác nhau nhằm theo dõi quản lý cơ cấu lao động tại doanh
nghiệp. Bố trí và phân công lao động một cách hợp lý, xác định thời gian, số l-
ợng kết quả lao động thông qua việc tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống sổ để
theo dõi chi phí lao động, hình thức trả lơng phù hợp với chế độ và phù hợp với
doanh nghiệp.
Kế toán thanh toán, tiền mặt: Theo dõi tình hình thanh toán công nợ với
ngời bán và ngời mua, và tình hình nộp thuế của doanh nghiệp.
Kế toán chi phí và giá thành:
10
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty dệt Trí Nhân.
Do có sự phân công, quy định phạm vi công việc phù hợp cho từng lao
động trong bộ máy kế toán, do đó công tác kế toán tại công ty luôn tạo đợc sự
đồng bộ, thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận kế toán để
cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
4.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Xuất phát từ điều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kết
hợp với việc tìm hiểu, nghiên cứu những u nhợc điểm của hình thức tổ chức sổ
kế toán, kế toán công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán theo kiểu nhật ký
chứng từ.
Hệ thống chứng từ kế toán đang áp dụng tại đơn vị là hệ thống chứng từ do
bộ tài chính ban hành theo QĐ1141-TC/CĐKT.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:VNĐ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty đợc lập hợp lệ, hợp pháp. Kế
toán phần hành căn cứ trên các chứng từ gốc để vào sổ chi tiết, nhật ký chứng từ
liên quan. Kế toán tổng hợp sau khi nhận đợc số liệu từ kế toán phần hành để
tính toán số d cho các tài khoản, ghi chép các sổ kế toán tổng hợp.
11
Kế toán trưởng
KT
TT,
TM
KT
CP,giá

thành,
tiêu thụ
KT
LĐ,TL
BHXH
KT
NVL-
CCDC
KT
tổng
hợp
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Kiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại công ty.
II. Tình hình thực tế công tác hạch toán nguyên vật liệu
tại công ty dệt Trí Nhân.
1. Đặc điểm về quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty.
Nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty rất đa dạng và phong phú. Chính
vì vậy việc phân loại nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đảm bảo cho việc
quản lý và sử dụng nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm: Sọi,
hoá chất hồ, hoá chất tẩy, hoá chất nhuộm, vật t may, than, dầu
Sợi là vật liệu chủ yếu ở công đoạn dệt, công ty sử dụng nhiều loại sợi
khác nhau tuỳ vào yêu cầu chất lợng sản phẩm. Mỗi loại sợi cấu thành sản
phẩm có chất lợng khác nhau.
Chỉ là loại vật liệu chủ yếu ở công đoạn may, số lợng chỉ dùng vào sản
xuất kinh doanh tuy không nhiều nhng nó lại có vai trò quyết định tạo ra sản
phẩm.
12
Chứng từ N - X
Sổ chi tiết TK331 Bảng phân bổ 2NKCT 1,2,4,10
Bảng kê 4,5,6
NKCT 7
NKCT 5
Sổ cái TK 152
Báo cáo tài chính
Nguyên liệu này có đặc điểm là dễ hút ẩm ngoài không khí nên trọng lợng
của chúng dễ thay đổi theo điều kiện khí hậu và bảo quản. Do đặc điểm này,
công ty tính toán chính xác độ hút ẩm của sợi khi nhập, xuất để làm cơ sở cho
việc thanh toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, tính giá thành sản phẩm.
Vật liệu gián tiếp cho quá trình sản xuất bao gồm hoá chất, xăng dầu,
thuốc nhuộm, vật t may đ ợc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau.
Mỗi loại nguyên vật liệu đều có đặc điểm riêng quyết định mức dự trữ và
điều kiện bảo quản khác nhau. Ví dụ sợi để trong thời gian nhất định, nếu quá
hạn sợi sẽ bị xuống cấp. Thuốc nhuộm và hoá chất chỉ có thể sử dụng trong một
thời gian mới bảo đảm chất lợng
Nguyên vật liệu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lu động, chi
phí nguyên vật liệu thờng chiếm 70 80 % tổng chi phí sản xuất. Cho nên chỉ
cần một biến động nhỏ về vật liệu cũng làm gía thành của sản phẩm biến đổi.
Do đó công ty phải đặc biệt qua tâm tới công tác quản lý nguyên vật liệu từ
khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ cho tới khâu sử dụng.
Ơ khâu thu mua: Nguyên vật liệu của công ty đợc mua về sau khi kiểm
nghiệm về số lợng, chất lợng quy cách mẫu mã sẽ đợc phép nhập kho. Lơng
nguyên vật liệu đợc xác định mua dựa trên kế hoạch và nhu cầu sản xuất do bộ
phận cung ứng xây dựng.
Ơ khâu dự trữ : Công ty xác định đựoc mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho
từng loại nguyên vật liệu nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục.
Về công tác hạch toán do một ngời đảm nhiệm. Việc hạch toán chi tiết và
tổng hợp nguyên vật liệu đợc thực hiện theo hình thức nhật ký chứng từ trên
máy tính. Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ nh phiếu
xuất kho, phiếu nhập kho. Sau đó định khoản đối chiếu với sổ sách của thủ kho
rồi nhập dữ liệu vào máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại nh hệ số giá,
giá trị vật liệu xuất kho, tồn kho Cuôi kỳ máy tính in ra số liệu, bảng biểu cần
thiết nh: Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu và các báo cáo khác
theo yêu cầu của công tác hạch toán nguyên vật liệu.
13
Bảng vật t của công ty dệt Trí Nhân.
Mã số Tên cấp Đơn vị tính Ghi chú
1 2 3 4
01
01 01
01 02
01 03
01 04
01 05
01 06
01 07
01 08
01 09
01 10
01 11
.
Sợi
Sợi 20/1( 34/1 )
Sợi 20/2( 34/2 )
Sợi 21/1
Sợi 21/2
Sợi 16/1
Tơ bóng
Polyster
Sợi 15/1
Sợi 40/1
Sợi 37/1
90/3 tẩy trắng
.
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
02
02 01
02 02
.
Hoá chất hồ
Sicô 52
Silicát
.
Kg
Kg
03
03 01
03 02
03 03
03 04

Hoá chất tẩy
Xút nớc
Xút vẩy
Ô xi già
Ozaven
.
Kg
Kg
Kg
Kg
04
04 01
04 02
04 03
.
Hoá chất nhuộm
Disper các màu
Ryndye các màu
Pink
.
Kg
Kg
Kg
05
05 01
05 02
05 03
05 04
05 05

Vật t may
Chỉ may các loại
Nẹp nhựa các loại
Thùng carton
Mác khăn
Giấy chống ẩm
.
Cuộn
Kg
Thùng
Chiếc
Kg
06
.
Than
Kg
07 Dầu diezel
Lít
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét