Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
y =
1
R
OPT
+
R
OPT
.x +
1
+
R
OPT
P
x
Phương trình làm việc của đoạn chung :
X =
RL
R
OPT
OPT
+
+
1
.y +
RL
OPT
L
+
−
1
.
Với: L =
P
F
=
09,1
01,78
08,85
=
Mà: R
OPT
= β.R
min
: đặt B =
1
+
OPT
p
R
x
ứng với mổi giá trị của βsẽ là một đĩa
lý thuyết N ở bảng sau
β
1,2 1,4 1,6 1,8 2,1 2,3 2,5
R
OPT
1,378 1,607 1,837 2,066 2,411 2,64 2,87
N 17 15 14 13 13 12 11
N(R+1) 38,048 39,105 39,718 39,858 44,343 43,68 42,57
B 0,407 0,371 0,341 0,316 0,284 0,266 0,25
Lập biểu đồ biểu diển sự phụ thuộc N(R+1) và R . Điểm cực tiểu của giá trị
N(R+1) ứng với R thích hợp nhất là R
x
= 1,378.
Tương ứng với R
x
=1,378 thì số đĩa lý thuyết :
Của tháp là 17 (đĩa)
Đoạn chưng 6 đĩa (11,3)
Đoạn luyện 11 đĩa (5,7)
Phương trình làm việc đoạn luyện
y = 0,579x + 0,407
Phương trình đường làm việc đoạn chưng
X = 0,964y + 0,036
3.Xác định số đĩa thực tế
Hiệu suất làm việc của tháp được tính theo biểu thức:
η=α.µ
η:hiệu suất của tháp (%).
α: độ bay hơi của hổn hợp.
µ:độ nhớt của hổn hợp: (10
-3
N.S/m
2
).
α=
x
x
y
y
−
−
1
.
1
(13-34- QT-TBCNHH II )
Vì hiệu suất thay đổi theo chiều cao tháp nên để xác định hiệu xuất của toàn tháp
ta xac định hiệu xuất trung của tháp.
Hiệu xuất trung bình của tháp được xác định:
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang5
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
η =
3
321
ηηη
++
(%) (13-53-QH-TBVNHH II)
η1: hiệu suất đĩa trên cùng (%)
η2: hiệu suất đĩa tiếp liệu (%)
η3: hiệu suất đĩa dưới cùng (%)
a)Hiệu suất đĩa trên cùng:
Các số liệu đã có
X
p
=0,968 ; y
p
=0,9776 ; t
p
=100,2
o
C
Độ nhớt của CH
3
COOH ở nhiệt độ t
1
40
o
C là µ
1
=0,9 (10
-3
.N.S/m
3
)
ở nhiệt độ t
2
là µ
2
=0,56 (10
-3
.N.S/m
3
).
Độ nhớt của nước ở nhiệt độ θ
1
=24
o
C là 0,9, θ
2
=49
o
C là 0,56
Theo công thức páp lốp:
6,1
4924
8040
21
21
=
−
−
==
−
−
K
tt
θθ
Độ nhớt của CH
3
COOH ở nhiệt độ t
p
=100,2 là:
θ
3
=
+
−
6,1
1
tt
p
θ
1
=
4,2
6,1
402,100
+
−
= 61,625 (
o
C)
Tra bảng độ nhớt của CH
3
COOH ta có
µ
2
100,2
= 0,4617 (10
-3
.N.S/m
3
)
Độ nhớt của H
2
O ở 100,2
o
C là : µ
1
100,2
=0,2835(10
-3
.N.S/m
3
)
Độ nhớt của hổn hợp ở 100,2
o
C là
lg µ
1
hh
=x
p
.lg µ
1
100,2
+(1-x
p
).lg µ
2
100,2
=0,968.lg0,2835 + 0,032lg0,4617
lg µ
1
hh
= -0,54067; µ
1
hh
= 0,288 (10
-3
.N.S/m
3
)
α
1
=
443,1
968,0
032,0
.
0224,0
9776,0
1
.
1
==
−
−
x
x
y
y
p
p
p
p
η
1
=α
1
. µ
1
hh
=1,443.0,288 = 0,4156
b)Hiệu suất của đĩa tiếp liệu
Độ nhớt của CH
3
COOH ở 100,6
o
C
µ
2
100,6
=0,455(10
-3
.N.S/m
3
)
Độ nhớt của nước ở 100,6
o
C là µ
1
100,6
= 0,283(10
-3
.N.S/m
3
)
Độ nhớt của hổn hợp ở 100,6
o
C là
lg µ
2
hh
=x
F
.lg µ
1
100,6
+(1-x
F
).lg µ
2
100,6
=0,91.lg0,283 + 0,09lg0,455
lg µ
2
hh
= -0,529 ;µ
2
hh
=0,296(10
-3
.N.S/m
3
)
α
2
=
47,1
91,0
09,0
.
063,0
937,0
1
.
1
==
−
−
x
x
y
y
F
F
F
F
η
2
=α
2
. µ
2
hh
=1,47.0,296 = 0,435
c)Hiệu suất của đĩa dưới cùng
Độ nhớt của CH
3
COOH ở 108,28
o
C
µ
2
108,28
=0,5304(10
-3
.N.S/m
3
)
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang6
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
Độ nhớt của nước ở 108,28
o
C là µ
1
100,6
= 0,2625(10
-3
.N.S/m
3
)
Độ nhớt của hổn hợp ở 108,28
o
C là
lg µ
3
hh
=x
w
.lg µ
1
108,28
+(1-x
w
).lg µ
2
108,28
=0,27.lg0,2625 + 0,73lg0,5304
lg µ
2
hh
= -0,5378 ;µ
2
hh
=0,4387(10
-3
.N.S/m
3
)
α
3
=
717,1
27,0
73,0
.
6116,0
3884,0
1
.
1
==
−
−
x
x
y
y
w
w
w
w
η
3
=α
3
. µ
3
hh
=1,717.0,4387 = 0,753
Vậy hiệu suất trung bình của tháp là:
η=
5345,0
3
4156,0435,0753,0
3
321
=
++
=
++
ηηη
Từ đây ta tính được số đĩa thực tế là:
N
tt
=
8,31
5345,0
17
==
η
N
lt
(đĩa)
Như vậy số đĩa thực tế là 32 đĩa
Trong đó: Chưng :N
c
= 21 đĩa
Luyện: N
l
=11 đĩa
CHƯƠNG II
TÍNH KÍCH THƯỚCTHIẾT BỊ
I.Tính đường kính thiết bị: D
chưng
≥ D
luyện
Đường kính của thiết bị được xác định theo công thức
D = 0,0188.
W
.
y
y
tb
g
ρ
(m) (IX.90-sô tay T
II
)
Trong đó : g
tb
lượng hơi trung bình đi trong tháp
ρ
y
khối lượng riêng trung bình của pha hơi đi trong tháp (Kg/m
3
)
w
y
vận tốc trung bình của hơi đi trong tháp(m/s)
Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao tháp và khác nhau trong mỗi
đoạn của tháp nên phải tính lượng hơi lỏng cho từng đoạn.
1. Đường kính đoạn luyện.
g
tb
=
2
1
gg
d
+
(IX.91.ST-T
II
)
g
tb
: lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện (kg/h, kmol/h)
g
d
: lượng hơi đi ra khỏi điã trên cùng của đoạn luyện.
g
1
: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện.
a)Lượng hơi đi ra khỏi đỉnh tháp.
g
d
= G
R
+G
p
= G
p
(R
x
+1) (IX.92 ST-T
II
).
G
p
: lượng sản phẩm đỉnh (kg/h,kmol/h).
G
R
: lượng chất lỏng hồi lưu (kg/h,kmol/h).
R
x
: Chỉ số hồi lưu.
Mà G
p
= 1505,64.2,378 = 3580,4 (kg/h).
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang7
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
b)Lượng hơi đi vào đoạn luyện.
Giữa lượng hơi g
1
hàm lượng hơi y
1
và lượng hơi G
1
đối với đĩa thứ nhất của
đoạn luyện được xác định theo hệ phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng
nhiệt lượng sau:
g
1
=G
1
+G
p
(1)
g
1
.y
1
=G
1
.x
1
+G
p
.x
p
(2)
g
1
.r
1
=g
d
.r
d
(3)
trong đó: x
1
= x
F
= 0,91
r
1
ẩn nhiệt hoá hơi của hổn hợp đi vào đĩa thứ nhất của đoạn luyện
(Kcal/kg).
r
d
ẩn nhiệt hóa hơi của hổn hợp đi ra khỏi tháp (Kcal/kg)
r
1
=r
a
.y
1
+(1-y
1
).r
b
(đĩa thứ nhất)
r
d
= r
a
.y
d
+(1-y
1
).r
b
(đĩa trên cùng)
trong đó: r
a,
r
b
ẩn nhiệt hóa hơi của H
2
O và CH
3
COOH nguyên chất
y
d
nồng độ của H
2
O trong hổn hợp đầu.
y
1
hàm lượng hơi đối với đĩa 1 của đoạn luyện.
Dựa vào phương pháp nội suy xác định ẩn nhiệt hóa hơi của nước và của
CH
3
COOH ở các nhiệt độ khác nhau:
Ở 100
o
C r
1a
=539(kcal/kg)
Ở 140
o
C r
2a
=513(kcal/kg)
Ta có ở nhiệt độ t
F
=100,6
o
C (ứng với r
d
) ẩn nhiệt hóa hơi của nước là:
r
3a
= 539 - 0,65.0,6 = 538,61 (kcal/kg)
ở nhiệt độ t
p
=100,2
o
C (ứng với r
d
) ẩn nhiệt hóa hơi của nước là:
r
4a
= 539 - 0,65.0,2 = 538,87 (kcal/kg)
Ẩn nhiệt hóa hơi của CH
3
COOH : r
b
(kcal/kg)
Ở 100
o
C có r
1b
=97(kcal/kg)
Ở 140
o
C có r
2b
=94,4(kcal/kg)
Vậy với nhiệt độ t
F
=100,6 suy ra r
3b
=96,96 (kcal/kg)
Với t
p
=100,2 suy ra r
4b
= 96,98(kcal/kg)
Suy ra r
1
=538,61.y
1
+(1-y
1
).96,96
r
d
= 538,87.0,9776+0,0224.96,98 = 528,97
Giãi hệ 4 phương trình:
g
1
=G
1
+G
p
(1)
g
1
.y
1
=G
1
.x
1
+G
p
.x
p
(2)
g
1
.r
1
=g
d
.r
d
(3)
r
1
= 538,61.y
1
+(1-y
1
).96,96 (4)
Ta có: y
1
= 0,91 tương ứng: x
1
=0,87, t
1
=100,8
o
C
G
1
= 296,495(kmol/h)
g
1
= 218,485(kmol/h)
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện
g
tbl
=
066,4033
2
1
=
+
gg
d
(kg/h)
g
d
=189,031(kmol/h)
Lượng lỏng trung bình trong đoạn luyện
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang8
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
G
tbl
=
2
378,1.01,78495,296
2
.
1
+
=
+
R
GG
x
p
G
tbl
=202(kmol/h) = 2875,3(kg/h).
c) Vận tỗc hơi đi trong đoạn luyện
Vận tốc hơi được xác định theo công thức
Lg
)(
w
16,0
3
2
x
.
µ
µ
ρ
ρρ
n
x
g
xtb
d
ytbd
v
= A - 6,75.
)(
)(
8
1
4
1
.
ρ
ρ
xtb
ytb
g
x
G
G
.
(Sổ tay II-IX.115)
Trong đó : A hằng số A= -0,125.
w
x
: vận tốc đặc pha (m/s).
ρ
d
:Bề mặt tự do của đệm (m
2
/m
3
).
V
d
: Thể tích tự do của đệm (m
3
/m
3
).
ρ
ytb
:khối lượng riêng trung bình của hơi.(kg/m
3
).
ρ
xtb
: Khối lượng riêng trung bình của lỏng (kg/m
3
).
µ
x
: Độ nhớt của hổn hợp lỏng ở điều kiện trung bình (N.S/m
2
).
µ
n
: Độ nhớt của nước ở 20
o
C (N.S/m
2
).
G
y
:Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện (kg/h).
G
x
: Lượng lỏng trung bình đi trong doạn luyện (kg/h).
Chọn loại đệm vòng có kích thước chưa có và ρ
d
=310(m
2
/m
3
),
V
d
=0,71(m
3
/m
3
).
Xác định khối lượng riêng:
ρ
ytb
=
)4,100273.(4,22
273].60).1(18.[
+
−+
yy
tbltbl
(IX.102-ST T
II
).
với y
tbl
=
9573,0
2
9776,0937,0
2
1
=
+
=
+
yy
p
Suy ra : ρ
ytb
=
646,0
)4,100273.(4,22
273].60.0427,018.9573,0[
=
+
+
(kg/m
3
).
ρρρ
2
1
1
1
1
1
xtb
tb
xtb
tb
xtb
aa
−
+=
(IX.104a-ST T
II
).
a
tb1
=
775,0
60.08,018.92,0
18.92,0
60).1(18.
18.
11
1
=
+
=
−+
xx
x
tbtb
tb
(phần khối lượng ứng với t
o
trung bình).
Với
x
tb1
: nồng độ trung bình của pha lỏng tương ứng với y
tbl
=0,9573
ρ
xtb1
: Khối lượng riêng của H
2
O tại 100,8
o
C (kg/m
3
).
ρ
xtb2
: Khối lượng riêng của CH
3
COOH tại 100,8
o
C (kg/m
3
).
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang9
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
Dựa vào phương pháp nội suy
Ở 100
o
C ρ
1
của nước là 958,38 (kg/m
3
).
ρ
1
của CH
3
COOH là 958 (kg/m
3
).
Ở 110
o
C ρ
2
của nước là 951 (kg/m
3
).
Khối lượng riêng của nước tại 100,8
o
C là
ρ
xtb1
= (951- 958)/10 .0,8+958,38 = 957,79
Ở 120
o
C khối lượng riêng của là ρ
2
= 922(kg/m
3
).
Suy ra khối lượng riêng của CH
3
COOH ở 100,8
o
C là
ρ
xtb2
=(922-958):20.0,8+958 =956,56
Vậy
56,956
225,0
79,957
775,01
+=
ρ
xtb
Suy ra
ρ
xtb
=957,51 (kg/m
3
).
Độ nhớt của nước ở 100,8
o
C là
µ
1
100,8
=0,2819 (10
-3
.N.S/m
2
)
Độ nhớt của CH
3
COOH ở 100,8
o
C là
µ
2
100,8
=0,4668 (10
-3
.N.S/m
2
)
Lgµ
x
=0,78.lgµ
1
100,8
+0,13.lgµ
2
100,8
=0,78.lg0,2819 +0,13.lg0,4668
µ
x
=0,5937 (10
-3
.N.S/m
2
); µ
n
= 1,005 (10
-3
.N.S/m
2
) ở 20
o
C
Thay các giá trị vào công thức (IX.115-ST II)
Ta có : w
x
= 2,79 (m/s).
Vận tốc thực tế chọn là : w
L
= 0,7. w
x
=1,954(m/s).
Đường kính đoạn luyện là:
D
L
=0,0188.
063,1
646,0.954,1
066,4033
.0188,0
.
==
ρ
yl
L
L
w
G
(m).
2. Đường kính đoạn chưng.
D
c
=0,0188.
w
g
ytb
ytb
tb
'
'
'
.
ρ
(m)
a)Lượng hơi đi trong đoạn chưng
g
'
tb
=
2
'
1
'
gg
n
+
(kg/h).
g
n
'
: lượng hơi đi ra khỏi đọan chưng. (kg/h)
g
n
'
: Lượng hơi đi vào đọa chưng (kg/h)
g
1
:lượng đi vào đoạn chưng trừ G
F
g
1
= g
n
'
=218,485 (kmol/h) - 85,08(kmol/h) = 5730,599(kg/h)
Nên g
'
tb
=
2
'
11
gg
+
Ta có hệ phương trình sau
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang10
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
G
g
G
W
+=
,
1
,
1
(1)
xG
yg
xG
WW
W
'
1
,
1
,
1
+=
(2)
r
g
r
g
r
g
n
n
1
1
,
,
,
1
,
1
==
(3)
G
,
1
: lượng lỏng đi trong đoạn chưng [kmol/h]
yy
W
=
,
1
: hàm lượng hơi đi vào đoạn chưng
r
yy
r
r
b
a
.1
,
1
,
1
,
1
.
−+=
: ẩn nhiệt hóa hơi của hơi đi vào đĩa thứ nhất của
đoạn chưng.
r
a
: ẩn nhiệt hóa hơi của H
2
O ở 108,3
0
C ,
r
a
= 534,2 [kcal/kg]
r
b
: ẩn nhiệt hóa hơi của CH
3
COOH ở 108,3
0
C ,
r
b
= 96,46 [kcal/kg]
r
,
1
= 267,18 [kcal/kg] =25644,87
r
n
,
: ẩn nhiệt hóa ơi đi vàođĩa trên cùng của đoạn chưng ,
r
n
,
=
r
1
G
W
: lượng sản phẩm đáy [kmol/h]
Giãi hệ phương trình trên ta có:
g
,
1
= 161,12 [kmol/h]
G
,
1
= 168,19 [kmol/h]
x
,
1
= 0,2843 [phần mol] , nồng độ pha lỏng hơi cân bằng ứng với
x
,
1
là
y
*
= 0,4058,
t
*
1
= 107,9
0
C
g
,
1
= 161,12. [y
*
1
.18+(1-y
*
1
).60]=6921,135 [kg/h]
G
,
1
= 168,19. [x
'
1
.18+(1- x
'
1
).60] = 8083,11 [kg/h]
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng"
=
+
=
+
=
2
599,5730153,6921
2
,
11
,
gg
g
tb
6325,867 [kg/h]
Lượng lỏng trung bình đi trong đoạn chưng
2
,
1
,
GG
G
x
tb
+
=
G
x
: lượng lỏng đi vào đĩa dưới cùng của đoạn chưng
G
x
=G
w
=347,46 [kg/h]
2
,
1
,
GG
G
x
tb
+
=
=
2
11.808346,347
+
= 4215,285 [kg/h]
b)Xác định vận tốc hơi
b )Xác định vận tốc hơi đi trong đoạn luyện
Ta có
G
x
,
=4215,285 [kg/h] lượng lỏng trungbình trong đọan chưng
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang11
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
G
y
,
= 6325,867 [kg/h] lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng
xác định khối lượng riêng của hổn hợplỏng và hơi
=
+
=
+
=
2
3884,04058,0
2
'
1
,
1
yy
y
W
tb
0,397
( )
( )
24,104273.4,22
273.60.603,018.397,0
,
+
+
=
ρ
ytb
= 0,5364 [kg/m
3
]
( )
=
−+
=
60.118.
18.
,
1
,
1
,
1
2
xx
x
a
tbtb
tb
tb
0,103
Ở nhiệt độ108,01
0
C :
Khối lượng riêng của H
2
O là
ρ
,
1xtb
= 952,47 [kg/m
3
]
Khối lượng riêng của CH
3
COOH là
ρ
,
2xtb
= 943,58 [kg/m
3
]
suy ra
ρρρ
,
2
2
,
1
2
,
1
1
xtb
tb
xtb
tb
xtb
aa
−
+=
Vậy
=
ρ
,
xtb
944,6 [kg/m
3
]
Độ nhớt ở nhiệt độ 108,01
0
C
Độ nhớt của H
2
O là
=+
−
=
284,001,8.
20
284,0232,0
01,108
1
µ
0,263 [10
-3
N.s/m
2
]
Độ nhớt của CH
3
COOH là
=+
−
=
46,001,8.
20
46,063,0
01,108
2
µ
0,528 [10
-3
N.s/m
2
]
Vậy lg
µµµ
01,108
2
01,108
1
lg).2943,01(lg.2943,0
−+=
x
suy ra
=
µ
x
0,69524 [10
-3
N.s/m
2
]
Thay các giá trị vào công thức (IX.115) ta có w
y
'
=3,167 [m/s]
Chọn w
tbc
'
=0,7. w
y
= 0,7.3,167 = 2,217[m/s]
Đường kính đoạn chưng là
=
D
C
0,0188.
5364,0.217,2
867,6325
= 1,371 [m]
II . Tính chiều cao của tháp
H = N
tt
.H
td
(10_40_QT&TBCNHH II)
N
tt
: số đĩa thực tế
H
td
: chiều cao của bậc thay đổi nồng độ [m]
ta có
( )
G
G
G
G
G
G
R
d
h
x
y
y
x
td
td
m
m
x
y
y
x
x
y
e
.1
.
.lg
4,8
039,0
19,0
342,0
2,0
−
=
µ
µ
ρ
ρ
(10_41_QT&TBCNHH II)
trond đó
d
td
=
δ
d
td
V
.4
: đường kính tương đương của đệm [m]
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang12
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
µ
ρ
y
d
y
tdy
e
V
dw
R
.
3
=
Chuẩn số Reynon
ρ
y
:Khối lượng riêng của hơi [kg/m
3
]
ρ
x
:khối lượng riêng của lỏng [kg/m
3
]
w
y
: Vận tốc hơi đi trong tháp
δ
d
: bề mặt riêng của đệm[m
2
/m
3
]
V
d
: thể tích tự do của đệm [m
3
/m
3
]
G
y
,
G
x
: lượng lỏng và hơi trung bình đi trong tháp [kg/h]
µ
x
µ
y
: độ nhớt của hơi và lỏng đi trong tháp theo nhiệt độ trung bình [N.s/m
2
]
m : giá trị
α
tg
trung bình trên đường cân bằng
1. Chiều cao đệm của đoạn luyện
Các số liệu đã có :
G
y
= 4033,066[kg/h]
G
x
= 3875,3 [kg/h]
wy =1,954 [m/s]
µ
x
= 0,5937 [10
-3
.N.s/m
2
]
ρ
y
= 0,646 [kg/m
3
]
ρ
x
=957,51 [kg/m
3
]
Độ nhớt của pha hơi :
µ
y
µµ
µ
21
1
1
aa
hh
y
−
+=
a
h
:Nồng độ phần khối lượng của H
2
O trong pha hơi ở nhiệt độ 100,8
o
C
a
h
= 0,775
µ
1
: độ nhớt của H
2
O ở 100,8
0
C ,
µ
1
= 28,19 [10
-3
.N.s/m
2
]
µ
2
: độ nhớt của CH
3
COOH ở 100,8
0
C ,
µ
2
= 0,4668 [10
-3
.N.s/m
2
]
suy ra
µ
y
= 0,3095 [10
-3
.N.s/m
2
]
3095,0.71,0
646,0.00916,0.954,1
=
R
e
.10
3
= 52,618
m = 0,81
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang13
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN QT&TBCNHH SVTH:NGUYỄN ANH TUẤN
Thay các thông số vào công thức (10_41)
ta có H
td
=34,6912.0,00916 = 0,3178 [m]
Suy ra chiều cao đoạn luyện là H
1
= 0,3178.11 = 3,496 [m]
2. Chiều cao đoạn chưng và toàn tháp
G
x
= 1215,285 [kg/h]
G
y
=6325,867[kg/h]
w
y
= 2,217 [m/s]
µ
x
=0,69524 [10
-3
.N.s/m
2
]
ρ
y
= 0,5364 [kg/m
3
] ;
ρ
x
= 944,6 [kg/m
3
]
m = 0,69,d
td
=0,00916
độ nhớt của pha hơi
60.5942,018.4058,0
18.4058,0
,
+
=
a
h
= 0,17
µµ
µ
2
'
1
'
1
1
aa
hh
y
−
+=
Với µ
1
,µ
2
:là đọ nhớt của H
2
O và CH
3
COOH ở nhiệt độ 108,01
o
C
528,0
83,0
263,0
17,01
+=
µ
y
=>µ
y
=0,45 (10
-3
.N.s/m
2
)
45,0.71,0
5364,0.00916,0.217,2
=
R
e
.10
3
= 34,094
Thay các giá trị vào công thức (10_41) ta có
024,34
=
d
h
td
td
=> h
td
=34,024.0,00916 = 0,31166 (m)
Chiều cao của đoạn nhưng là H
c
= 0,31166.21 = 6,545 (m)
Vậy chiều cao của toàn tháp là H = H
c
+H
L
+h = 6,545 + 3,496 +0,8=10,84 (m).
Chọn h=0,8 :chiều cao cho phép ở đỉnh và đáy H=10,84(m).
CHƯƠNG III.
TÍNH TRỢ LỰC CỦA THÁP
GVHD:TRẦN XUÂN NGẠCH Trang14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét