Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Biện pháp huy động và sử dụng vốn ở Công ty Vật tư vận tẩi và xây dựng công trình Giao thông

- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng nghành, nghề và đối với từng loại hình sở hữu
doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ: Là số vốn do cách thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều lệ
của doanh nghiệp (vốn điều lệ không đợc thấp hơn vớn pháp định)
2.2) Theo trình tự hình thành vốn: Gồm 4 loại:
- Vốn đầu t ban đầu: Là số vốn phải có khi hình thành doanh nghiệp, tức là số
vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh.
- Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nớc bổ
sung (Đối với cách đơn vị hành chính sự nghiệp) bằng phân phối hoặc lại
nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu.
- Vốn liên doanh: Là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có và coi nh tự có,
doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân hàng.
Ngoài ra, nó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị, nguồn
khách, khách hàng và bạn hàng.
2.3) Theo phơng pháp thức chuy chuyển vốn: gồm 2 loại.
- Vốn cố định: là bộ phận của vật t ứng trớc về tài sản cố định-Tài sản cố định
là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là t liệu lao
động chủ yếu, có đặc điểm nổi bật là tham gia đợc vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản cố định không bị tiêu
hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyển dịch dần dần từng
phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất tiếp theo.
- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị giảm dần về giá trị qua từng năm và
giá trị của nó đợc bù đắp (thu hồi vốn cố định bằng hình thức khấu hao tài sản
cố định).
- Vốn lu động: Là số tiền doanh nghiệp ứng trớc về tài sản cố định (Tài sản lu
động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông). Nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên
tục.
- Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản quen thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong vòng
một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá tình sản xuất, tài sản lao đồng
5
luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Vì vậy, giá trị của nó
cũng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ.
2.4) Theo đặc điểm sở hữu vốn: Gồm 2 loại
- Vốn do một chủ sở hữu: Là vốn chỉ do một ngời, một tổ chức, một cơ quan,
một thể chế nắm giữ.
- Vốn đa sở hữu: Là vốn đợc sở hữu bởi nhiều chủ sở hữu khác nhau
Việc phân chia vốn theo giác độ vốn chủ sở hữu và đã sở hữu chỉ có ý nghĩa thực
tế trong nền kinh tế thị trờng khi nhà nớc cho phép các thành phần kinh tế khác
nhau đợc tiến hành sản xuất kinh doanh còn trong cơ chế bao cấp vốn là của nhà
nớc.
3) Vấn đề sử dụng và bảo toàn vốn.
3.1) Vấn đề sử dụng vốn:
Sử dụng vốn trong kinh doanh là môt khâu có tầm quan trong quyết dịnh đến
hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên việc sử dụng vốn kinh doanh lại là kết quả tổng
hợp của tất cả các khâu, các bộ phận kinh doanh từ phơng hớng kinh doanh đến
các biện pháp thực hiện cũng nh sự quản lý, hạch toán, theo dõi, kiểm tra, nghệ
thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
Sử dụng vốn có hiệu quả chính là thể hiện trình độ của ngời quản lý cũng nh khả
năng kinh doanh của doanh nghiệp. Ngời quản ly doanh nghiệp luôn phải lu tâm đến
việc thăm dò, phân tích đẻ lựa chọn các phơng án đầu t cho thích hợp, phải quyết định
đợc thời điểm nào thì nên đầu t vào bên trong hay bên ngoài. Đầu t vào bên trong là
khoản đầu t vốn để mua sắm các yếu tố nhằm tăng khả năng sản xuất kinh doanh nh
đổi mới sản phẩm, quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị, đầu t chuyển hớng kinh
doanh, nâng cấp địa điểm kinh doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể đầu t vốn ra
bên ngoài còn gọi là đầu t tài chính. Đầu t bên ngoài thờng đợc tiến hành bằng 2 hình
thức: Góp vốn cùng liên doanh với một doanh nghiệp khác, đầu t mua cổ phiếu, trái
phiếu. Trong nền kinh thế thị trờng, việc các doanh nghiệp đầu t ra bên ngoài không
chỉ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận mà còn nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn vì
doanh nhiệp có thể san sẻ trách nhiệm và rủi ro (nếu có) cho các đơn vị khác cùng
gánh chịu.
Để có quyết định đầu t đúng hớng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc sở
trờng, thế mạnh của mình dùng nh các yếu tố khách quan của thị trờng. Điều
quan trọng có tính nguyên tắc trong việc lựa chọn một quyết định đầu t là độ an
toàn của các dự án và mức doanh lợi có khả năng thu đợc với các yếu tố chi phí
nh giá vốn (lãi suất) và mức thuế phải nộp trong việc sử dụng vốn, ngoài việc xác
6
định đợc đúng hớng đầu t thì ngời quản lý phải tìm đợc lời giải của hàng loạt các
bài toán các phớng án nh cân đối các nguồn vốn hiện có, nếu thiếu vốn sẽ khai
thác từ nguồn vốn nào, bằng phơng thức nào một việc bổ túc cơ cấu vốn kinh
doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ nào thì hợp lý, các biện pháp để bảo toàn và
phát triển vốn.
Từ các vấn đề nêu trên đây ta thấy rằng mục đích sử dụng vốn trong kinh doanh
là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá
trên cơ sở nguồn vốn có hạn sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả
cao nhất.
Để đạt đợc mục đích nh trên, yêu cầu cơ bản của sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và đúng kế hoạch
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chấp hành đúng các chế độ về quản lý, lu thông tiền tệ của nhà nớc.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, hợp lý, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2) Bảo toàn và phát triển vốn trong kinh doanh:
Bảo toàn vốn là giữ đợc giá trị thực tế của vốn, giữ đợc khả năng chuyển đổi so
với các loại tiền tại một thời điểm nhất định để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm: Tài sản cố định, tài sản lu
động. Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và một vấn đề cốt yếu để đẩm bảo
cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành một cách liên tục và có hiệu quả. Đồng
thời, doanh nghiệp cần phải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc
huy động, hình thành nguồn vốn của bản thân chủ sở hữu (Vốn góp ban đầu và
vốn tự bổ xung trong quá trình kinh doanh), nguồn vốn vay và mợn hợp pháp
không những huy động đợc vốn mà doanh nghiệp còn phải tìm cách duy trì và
phát triển vốn hiện có của doanh nghiệp. Vì mỗi loại vốn có đặc điểm vận động
khác nhau nên ta phải xem xét vấn đề bảo toàn và phát triển cho từng loại vốn:
Bảo toàn và phát triển vốn lu động:
Bảo toàn vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực của vốn, nói cách khác là
đảm bảo đợc sức mua vốn không bị giảm sút so với ban đầu đảm bảo khả năng thanh
toán, cung ứng vốn lu động kịp thời cho mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất, tài sản lu động luôn luôn thay đổi hình thái biệu hiện để
tạo ra sản phẩm. Vì vậy, giá trị của nó cũng đợc chuyển dịch toàn bộ một phần
nào giá thành sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này đã quyết định tới sự vận động của
vốn lu động, hình thái giá trị của tài sản lu động là trong khi một phận của vốn lu
7
động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác
của vốn lại chuyển từ sản phẩm, thành phẩm sang vốn tiền tệ. Vì vậy, để bảo toàn
vốn lu động thờng phải thực hiện các biện pháp tổng hợp nh:
- Đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời cách vật t, hàng hoá chậm
luân chuyển để giải phóng vốn, phải thờng xuyên xác định các phần chênh
lệch giữa giá vốn bỏ ra ban đầu với giá thị trờng về những tài sản lu động tồn
kho để có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng
các hình thức hoạt động của tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện tợng
chiếm dụng vốn.
Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trờng, bảo toàn vốn cố định đợc hiểu là phải thu hồi một l-
ợng giá trị thực của tài sản cố định để sao cho ít nhất cũng có thể tái đầu t năng
lực sử dụng (giá trị sử dụng) ban đầu của tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng, nhìn chung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái
hiện vật nhng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm dần. Đó là hiện tợng
hao mòn. Đồng thời, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố
định chuyển dịch giá trị từng phần và cũng thu hồi từng phần, nó tách ra thành 2
thành phần: Một phần giá trị tơng ứng với phần giá trị hao mòn sẽ gia nhập vào
giá trị thành phẩm và đợc tích luỹ lại khi sản phẩm đợc thiêu thụ, còn bộ phận
khác đặc trng cho phần giá trị còn lại của tài sản cố định.
Từ những đặc điểm về sự vận động của vốn kinh doanh cho thấy việc bảo toàn và
phát triển vốn cố định đợc đằt ra nh một nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp.
Để bảo toàn và tăng vốn cố định của doanh nghiệp cần thiết phải sử dụng các
biện pháp sau:
- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thờng xuyên là chính
xác. Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả thờng biến đồng hiện tợng hao mòn vô
hình thờng diễn ra rất đa dạng và mau lẹ. Những điều đó làm cho giá ban đầu
của tài sản cố định và giá trị còn lại của chúng bị sai lệch, phản ánh sai lệch so
với mặt bằng giá trị hiện tại của tài sản cố định. Việc thờng xuyên đánh giá
vào đánh giá lại chính xác tài sản cố định là cơ sở cho việc xác định mức khấu
hao hợp lý để thu hồi vốn hoặc xử lý những tài sản cố định vì mất giá để
chống lại thất thoát vốn.
- Phải lựa chọn các phơng pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn
nhanh, bảo toàn đợc vốn, vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành
vào bán thành phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh luôn là
8
một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng đổi mới kỹ thuật, vì thế
các phơng pháp tính khấu hao gia tăng nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn cố
định đợc coi là xu hớng phổ biến để chống đỡ với hiện tợng mất giá do hao
mòn vô hình.
- Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định nh: Tận
dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị, giảm thời gian tác nhân, hợp lý
dây chuyền công nghệ, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế độ duy tu, bảo d-
ỡng máy móc áp dụng các chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật
chất đối với ngời quản lý và sử dụng tài sản cố định.
- Kịp thời xử lý những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng những
thiết bị không cần dùng, linh hoạt sử dụng phần đọng của vốn cố định (quỹ
khấu hao) vào việc đầu t kinh doanh sinh lời.
II) Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và
hệ thống cách chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn:
1) Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1.1) Phong pháp đánh giá thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận và khấu hao.
Phơng pháp đánh giá đợc trên các chỉ tiêu: Hệ số hoàn vốn hay thời gian thu hồi
vốn.
Tổng vốn đầu t
- Thời gian thu hồi vốn =
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
- Hệ số hoàn vốn =
Tổng vốn đầu t
Các chỉ tiêu này đợc xác định trong điều kiện có liên hệ với yếu tố thời gian của
đồng tiền và giả thiết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm không tiêu dùng mà để
bù đắp nguồn vốn bỏ ra đầu t.
1.2) Phơng pháp đánh giá dựa trên sự bảo toàn và phát triển vốn.
-Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữa nguyên đợc giá trị thực tế của vốn hay
giữa nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanh nghiệp với
các loại tiền khác tại những thời điểm nhất định.
-Phát triển vốn là quá trình trích lập một phần lợi nhuận nhà nớc cấp phát thêm
hoặc là do chủ doanh nghiệp bổ xung vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
9
Nh vậy, trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi
hỏi các doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không bị
mất mát, h hỏng trớc thời hạn mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị của
đồng vốn của mình qua việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của tài sản cố
định, tài sản lu động, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đây còn là
cơ sở để doanh nghiệp mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh.
Nhà nớc ta cũng ban hành một số Thông t, Chỉ thị, Quyết định hớng dẫn về bảo
toàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Đó là chỉ thị
198 KT/HĐBT ngày 25/4/1991 của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng về việc mở
rộng diện giao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của
các đơn vị quốc doanh. Thông t số 31 TC/CĐKT ngày 27/5/1991 của Bộ trởng
Bộ Tài chính hớng dẫn chế độ bảo toàn và phát triển vốn của các đơn vị kinh tế
quốc dân.
Quyết định số 1411 TC/CĐKT ngày 1/ 11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính về
các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
2) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
2.1) Khái niện chung về hiệu quả:
Mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, sao cho chi phí thấp nhất mà
hiệu quả cao nhất, lấy hiệu quả làm thớc đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử đụng các
nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất quá trình
kinh doanh với tổng chi phí thấp nhât.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cả
các yếu tố trong quá trình kinh doanh (lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động)
nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của
quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Kết quả đầu t
+ Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả sử dụng vốn: Hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là hoạt động
nhằm mục đích kiếm lời trên cơ sở tổng hợp các nguồn lực vốn có, chính vì
vậy, hiêu quả sử dụng vốn kinh doanh là biểu hiện tổng hợp nhất hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử đụng vốn kinh doanh
10
sẽ thấy đợc trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó phát huy
khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuát kinh doanh và tiết
kiệm vốn.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng jvốn đợc xây dựng theo nguyên tắc: Với
số vốn tối thiểu thu lại một kết quả tối đa.
KQ
HV =
VKD
Trong đó: - HV: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- KQ: Kết quả thu đợc.
- VKD: Vốn kinh doanh bình quân.
2.2) Hệ thống các chỉ tiêu.
2.2.1) Chỉ tiêu phản ánh tổng hợp.
Các chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chung tình hình doanh nghiêpj cho biết
xu thế vận động chung của hoạt động doanh nghiệp trên con đờng tiến đến mục
tiêu của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu doanh lợi phản ánh mức sinh lời cho việc sử dụg các nguồn vốn.
Lợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Vốn chủ sở hữu
Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đông lợi nhuận thuần.
Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh mà
doannh nghiệp đã tạo ra là nhiều hay ít. Đây là chỉ tiêu tổng hợp đo lờng chất lợng
chung của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho nhà quản lý cái
nhìn tổng thể nhất về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng cao và ngợc lại.
L ợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn tự có =
Vốn chủ sở hữu
11
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu t vào
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết một dòng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong một kỳ sản xuất kinh doanh.
` Lợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi doanh thu =
Tổng doanh thu thuần
Hệ số này cho biết một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận
thuần.
Sự biến động của hệ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hởng của
các chiến lợc tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm.
2.2.2) Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Trong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là đạt đợc
lợi nhuận tối đa. Để đạt đợc mục tiêu đó, ngoài việc quản lý và sử dụng có hiệu
quả vốn cố định, doanh nghiệp cũng cần phải hết sức quan tâm đến vấn đề quản
lý và sử dụng có hiệu quả vốn lu động, góp phần nâng cao hiệu quả vốn lu động,
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Việc sử dụng vốn lu động có
hiệu quả đợc phản ánh qua một số chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
+Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuận trong kỳ.
Lơi nhuận thuần
+Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Tốc độ luân chuyển vốn lu động: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu
đông vận động không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá tình tái
sản xuất (dự trữ - tái sản xuất tiêu thụ).
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc
độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu.
12
Tổng số doanh thu thuần
+Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng,
chứng tỏ hiệu qủa sử dụng vốn tăng Và ngợc lại, chỉ tiêu này đợc gọi là: hệ số
luân chuyển
Thời gian của kỳ phân tích
- Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng. Thời gian
của một vòng(kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ngợc lại.
vốn lu động bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có đợc một đồng luân chuyển trong kỳ cần bao nhiêu đồng
vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm đợc càng nhiều.
223. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu, nhứng phổ biến
là các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng vào
sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu quả sử dụng vốn luđộng Tổng doanh thu thuần
tính theo doanh thu =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh, một đồng vốn lu động đa
vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần .
13
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho bi cứ một đồng nguyên giábình quân tài sản cố đình đem lại
mấy đồng lợi nhuận thuần.
Đối với các doanh nghiệp, hai chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn
phản ánh việc sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả.
224, Hệ thống các chỉ tiêu tài chính:
- Chỉ tiêu về tỷ suất tài trợ:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính. Tỷ số này càng cao chứng
tỏ mức độc lập càng lớn, hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều đợc đầu t bằng
nguồn vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết
mức độ các khoản nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng tài sản có thể chuyển đổi tiền
trong một giai đoạn tơng đơng với một khoản nợ đó (thờng là một năm)
Tài sản lu động gồm:Tiền, các chứng khoán ngắn hạn (Dễ chuyển nhợng), các khoản
phải thu, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, các khoản chiếm dụng nhà cung cấp, phải trả nhà cung cấp, lơng
công nhân viên và các khoản nợ ngắn hạn cao nhng tăng quá nhanh cũng sẽ gây rủi ro
cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp còn có nhiều khoản nợ khó đòi, hàng tồn kho
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét