Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014
Xây dựng trương trình quản lý số Điện thoại đã thuê bao tại trạm Bưu cục
Biểu đồ luông dữ liệu mức khung cảnh cho ta cái nhìn khái quát về quá trình hoạt
động của hệ thống.
5
Quản lý các số đIện thoại đã thuê bao
Quản lý
khách hàng
Tra cứu, tìm
kiếm
Báo cáo,
thống kê
Cập nhật Thông
tin khách hàng
Đa ra các hoá đơn
trả tiền khách hàng
Tra cứu theo số
điện thoại
Tra cứ theo họ
tên
Tra cứu theo số
liệu tổng hợp
In các hóa đơn trả
tiền của khách hàng
Thống kê các khách
hàng đã trả tiền
Đa ra tình hình
chung của bu điện
Giải thích: Tác nhân ngoài là khách hàng sẽ đa thông tin cá nhân tới cho hệ thống
khi các khách hàng đến đăng ký thuê bao. Hệ thống có nhiệm vụ lu trữ các thông tin đó
gửi tới các nhân viên bu điện, tác nhân ngoài là nhân viên bu điện sẽ thông qua đó xử lý
các thông tin đó và cuối tháng sẽ gửi các yêu cầu cho khách hàng .
Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Mức Dới Đỉnh
Thông tin khách hàng
6
Hệ thống quản lý
các số đIện thoại
đ thuê baoã
Khách hàng
Thông tin
Các nhân viên bu
điện
Các thông tin cần xử lý
Thông tin đã xử lý
Các thông báo tới
khách hàng
Khách hàng
Quản lý
khách hàng
Tra cứu,
tìm kiếm
Báo cáo,
thống kê
Hồ sơ lu hàng tháng
Nhân viên
bu điện
*Giải thích:
- Khi thông tin về khách hàng đợc chuyển vào hệ thống, chức năng Quản lý khách
hàng sau khi phân loại và xử lý sẽ đa thông tin vào kho Thông tin khách hàng và
Kho hồ sơ l trữ hàng tháng. Chức năng báo cáo thống kê cứ đến cuối tháng sẽ thu
thập thông tin từ kho hồ sơ lu trữ hàng tháng sau đó sẽ tổng kết và đa ra các thông
tin về khách hàng cũng nh tình hình hàng tháng của bu điện. Mổi khi có khách
hàng cần biết đến các thông tin về khách hàng khi đó chức năng tra cứu và tìm
kiếm sẽ cập nhật thông tin từ kho lu trữ thông tin khách hàng để đa ra các thông
tin cần thiết
*chức năng quản lý khách hàng
*Giải thích:
Khi khách hàng đăng ký thuê bao thông tin khách hàng đợc lu trữ bởi
chức năng cập nhật thông tin khách hàng chức năng này sẽ lu trữ thông tin của khách
hàng, để đa ra thông tin các hoá đơn của khách hàng thì chức năng đa ra các hoá đơn trả
tiền của khách hàng sẽ cập nhật thông tin từ kho hồ sơ lu trữ hàng tháng. Với mổi thông
tin đó lại đợc lu trữ vào kho hoá đơn trả tiền hàng tháng.
* Chức năng tra cứu, tìm kiếm
7
Cập nhật
thông tin 1.1
khách hàng
Đưa ra các hoá đơn
trả tiền của 1.2
khách hàng
Khách hàng
Hồ sơ khách hàng
Hồ sơ lu
hàng tháng
Hoá đơn trả
tiền hàng tháng
* Giải thích:
Khi có tác nhân ngoài là nhân viên bu điện theo yêu cầu của khách hàng cần các
thông tin về một quí khách hàng nào đó khi đó tuỳ thuộc vào yêu cầu mà nhân viên có thể
tra cứu dựa vào sự hoạt động của các chức năng. Hai chức năng tra cứu theo Họ tên và
chức năng tra cứu theo địa chỉ truy có thể cập nhật thông tin từ kho thông tin khách hàng
từ đó phân loại cho phù hợp với yêu cầu mà nhân viên bu điện cần, riêng chức năng tra
cứu theo số liệu tổng hợp có thể truy nhập thông tin từ hai kho dữ liệu đó là hồ sơ hàng
tháng và thông tin khách hàng. Để giảm thời giản truy cập hai chức năng tra cứu theo Họ
tên và chức năng tra cứu theo địa chỉ có thể kết nối trao đổi thông tin với chức năng tra
cứu theo số liệu tổng hợp.
8
Nhân viên
Tra cứu theo 2.1
số điện thoại
Tra cứu theo
2.2
họ tên
Tra cứu 2.3
Tổng hợp
Hồ sơ hàng tháng
Thông tin
khách hàng
* chức năng báo cáo, thống kê
* Giải thích
Đến cuối mổi tháng các nhân viên bu điện phải có nhiệm vụ gửi các hoá đơn thanh
toán tiền cho các các cuộc gọi hàng tháng của quí khách hàng đã đăng ký thuê bao. Từ
chức năng in hoá đơn trả tiền của khách hàng phải đợc cập nhật thông tin từ kho Hoá đơn
trả tiền của khách hàng, mặt khác chức năng thống kê khách hàng đã trảtiền phải đợc cập
nhật từ kho Hoá đơn trả tiền hàng tháng, hồ sơ lu hàng tháng để có thể đa ra thông tin
chính xác các khách hàng đã trả tiền. Vì đây là một trạm bu điện cho nên việc tính toán
về hoạt động của bu điện trong tháng là điều không thể tránh khỏi nh vậy chức năng đánh
giá tình hình chung của bu điện phải đợc cập nhật đầy đủ thông tin để có thể đánh giá
chính xác quá trình hoạt động của bu điện trong tháng.
9
Nhân viên
In hoá đơn 3.1
trả tiền
Thống kê khách
3.2 hàng đã trả
tiền
Đưa ra tình hình 3.3
chung của bưu điện
Hoá đơn trả tiền
hàng tháng
Hồ sơ lu
hàng tháng
Thông tin
khách hàng
* Từ quá trình phân tích ta có thể đa ra lợc đồ cơ sở dữ liệu
MASDT
Thiết Kế Các File Dữ Liệu
1.1. Bảng hồ sơ lu trữ thông tin khách hàng thuê bao
STT Tên trờng Kiểu Độ rộng Giải thích
1
MASDT Text 50 Mã số điện
thoại
2
HO Text 30 Họ khách hàng
3
TEN Text 40 Tên khách hàng
4
DC Text 60 Địa chỉ khách
hàng
1.2. Bảng hồ sơ lu trữ thông tin khách hàng thuê bao
STT Tên trờng Kiểu Độ rộng Giải thích
1 MAVUNG Text 50 Mã vùng
2 MASDT Text 40 Mã số đIện
thoại
3 SODT Number 40 Số điện thoại
khách thuê bao
10
Ngời dùng Gọi
HO
TEN
DC
MASDT
MAVUNG
SODT
THOI GIAN
TIEN
NGAY GOI
4 THOIGIAN Date/Time 60 Thời gian gọi
của khách hàng
5 TIEN Number 70 Số tiền gọi cho
mổi cuộc
Phân Tích Ch ơng trình
I. Giới Thiệu Ngôn Ngữ
Để thực hiện một chơng trình ngoài giải thuật còn một điều không thể thiếu đợc đó
ngôn ngữ lập trình để làm cho phần mềm đó hoàn chỉnh hơn.Bên cạnh các ngôn ngữ lập
trình đa dạng và phong phú ,thì ngôn ngữ lập trình Visual Basic có tính năng cao hơn
cả ,giúp cho ngời dùng trong các công tác tổ chức ,lập dự án,tìm kiếm,lu trữ,biểu diễn
thông tin ,tiết kiệm thời gian. Phần mềm Visual Basic của hãng Microsoft là phần mềm
phổ biến ở nớc ta hiện nay.Visual Basic là ngôn ngữ lập trình trực quan theo hớng đối t-
ợng lấy ngôn ngữ Basic làm gốc. Sử dụng phần mềm lập trình hớng đối tợng trên
Windows sẽ giúp chơng trình dễ sử dụng và tiện lợi cho ngời sử dụng vì nó cung cấp khả
năng tạo đối tợng và các lớp bằng cách sử dụng giao diện thay ngôn ngữ,Visual Basic có
giao diện đẹp ,các thao tác đơn giản không bị phụ thuộc vào chơng trình nh các chơng
trình lập trình trên môi trờng DOS.Khả năng kết nối và các công cụ truy vấn giúp cho ta
tổ chức tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng khi cơ sở dữ liệu đã đợc tạo các quan
hệ ràng buộc.
Tóm lại ,ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng này là một công cụ cần thiết cho ngời sử
dụng có thể cập nhật, lu trữ, tìm kiếm, xem sửa một cách nhanh chóng.
Với mong muốn áp dụng Visual Basic vào công tác quản lý,em xin thực hiện đề tài :
Quản Lý Các Số Điện Thoại Đã Đăng Ký Thuê Bao trong bài tập lớn này.Ngoài ra
trong chơng trình em còn sử dụng ngôn ngữ lập trình SQL(Structer Query Language )đây
là ngôn ngữ rất mạnh về truy vấn dữ liệu
II.Nội Dung Chơng trình
Chơng trình Quản lý số điện thoại đã đăng ký thuê bao cần đạt đợc các yêu cầu tối
thiểu sau :
+ Việc cập nhật các thông tin khách hàng, thông tin về hoá đơn trả tiền của khách
hàng.
+ Việc tìm kiếm đơn giản ,nhanh chóng ,chính xác.
+ Việc in ấn các công văn tiện lợi ,đẹp ,dễ nhìn.
Trong bài tập lớn này với đề tài Quản lý công văn đến đợc lập bằng ngôn ngữ lập
trình hớng đối tợng Visual Basic 6.0.
Chơng trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access để lu trữ các thông tin về khách
hàng đã đăng ký thuê bao với các thông tin : thời gian cho từng cuộc gọi, số tiền cho từng
cuộc gọi
Chơng trình Quản lý số điện thoại đã đăng ký thuê bao gồm có 6 Form thực hiện các thao
tác sau.
+ Form 1: Form này để ngời sử dụng bắt đầu vào chơng trình chính.Giao diện Form nh là
một logo.Khi vào chơng trình Form có chức năng nh là nền cho chơng trình.
+ Form2 : là Form có tác dụng cập nhật tất cả các khách hàng đã đăng ký thuê bao công
việc này bao gồm đa ra thông tin về địa chỉ, số điện thoại mà khách hàng này đã đăng ký.
Form này có thể đa ra đợc tất cả các khách hàng có trong cơ sỡ dữ liệu.
11
+ Form3 ( Form in khách hàng) : tại đây ngời sử dụng có thể in ra các khách hàng nếu
cần thiết
+ Form 4 (Form tìm kiếm) :là Form để cho các nhân viên bu điện khi có khách hàng gọi
điện đến thì có thể tìm kiếm một cách dễ dàng hơn, nó cho phép tìm kiếm theo địa chỉ,
theo số điện thoại mà khách hàng đã thuê bao, nếu nh tìm thấy các điều kiện thoả mãn thì
có thể hiện ra tát cả các trờng hoặc một trờng nào đó tuỳ vào yêu cầu tìm kiếm.
+ Form 5 (Form In ra các hoá đơn trả tiền của khách hàng) :với tất các khách hàng đã
đăng ký thuê bao có các cuộc gọi trong tháng sẽ đợc in ra cho các nhân viên bu điện cuối
mổi tháng.
+ Form 6 (Form in ấn và tính toán) :dùng để tính toán tiền cho mổi cuộc gọi của khách
hàng tuỳ thuộc vào vùng gọi của khách hàng và số thời gian mà quí khách hàng đã gọi,
mổi khi chơng trình chạy thì việc tính tiền sẽ đợc tiến hành và đợc lu trữ vào cơ sỡ dữ liệu
đã có sẵn.Trên Form này có các nút lệnh cho phép nhân viên có thể xuất hoá đơn trả tiền
hàng tháng của khách hàng và tổng số tiền mà quí khách hàng phải trả trong tháng.
I. Form mở đầu.
Form này mục đích chủ yếu để giới thiệu chơng trình bao gồm ba nút lệnh:
+ Cácchức năng bao gồm nội dung của tất cả chơng trình
+ Trợ giúp hớng dẩn cánh sử dụng chơng trình,và ngời viết chơng trình.
+ Thoát giúp cho ngời sử dụng có thể thoát khỏi chơng trình một cách dể dàng.
Các phơng thức đợc sử dụng trong Form này
Private Sub MNUEXIT_Click()
End
End Sub
Private Sub mnugoi_Click()
End Sub
Private Sub mnuin_Click()
xuly.WindowState = 1
CUSTOR.show
12
End Sub
Private Sub MNUTIM_Click()
Form1.WindowState = 1
tim.show
End Sub
Private Sub MNUTT_Click()
Form1.WindowState = 1
inra.show
End Sub
Private Sub MNUTTT_Click()
Form1.WindowState = 1
xuly.show
End Sub
Form II (Cập Nhật Thông Tin Khách Hàng)
Từ Form chính nếu bạn chọn trên thanh Menu chức năng thông tin khách hàng->cập
nhật hoặc bạn củng có thể ấn (Ctr-C) khi đó Form cập nhật sẽ hiện ra cho phép bạn có thể
xem thông tin các khách hàng đã đăng ký thuê bao.
13
Các phơng thức đợc sử dụng trong Form này
Dim j As Integer
Dim i As Integer
If Val(tu.Text) <> Val(den.Text) Then
d.Recordset.MoveFirst
For j = 1 To Val(tu.Text)
d.Recordset.MoveNext
Next
j = j - 1
d.Recordset.MovePrevious
End If
For j = Val(tu.Text) To Val(den.Text)
T.Text = ""
T.Text = ""
T.Text = " THONG TIN CAC KHACH HANG DA THUE BAO " & Chr(13) &
Chr(10) & Chr(13) & Chr(10)
'***************'
T.Text = T.Text & " PHONE NUMBER : " & d.Recordset.Fields("MASDT") &
Chr(13) & Chr(10)
T.Text = T.Text & " FIRST NAME : " & d.Recordset.Fields("HO") & Chr(13) &
Chr(10)
T.Text = T.Text & " LAST NAME : " & d.Recordset.Fields("TEN") & Chr(13) &
Chr(10)
T.Text = T.Text & " ADRESS : " & d.Recordset.Fields("DC") & Chr(13) &
Chr(10)
T.Text = T.Text & " BACH KHOA POST OFFICE " & Chr(13) & Chr(10)
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét