Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Hợp đồng và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty CPC.1

Luận văn tốt nghiệp
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính thuế
(nếu có) Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có đợc từ các hoạt động liên
quan đến vốn của doanh nghiệp nh tham giá góp vốn liên doanh, đầu t mua bán
chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu t khác nh
chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn,
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn của doanh nghiệp nh chi phí các hoạt động tài chính nói trên
* Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và
khoản thuế gián thu nếu có
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác Thuế (nếu có) Chi phí bất khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính đợc trớc, các khoản
thu không mang tính chất thờng xuyên nh thanh lý, nhợng bán tài sản cố định,
tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi
đã xử lý nay lại thu lại đợc
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên
Nh vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp đợc
tính nh sau:
Lợi nhuận trớc thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận
khác
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ đợc xác định:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ
Phơng pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó đợc áp dụng
rộng rãi trong các doanh nghiệp.
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian
Ngoài phơng pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy đợc quá trình hình
thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế
đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau
thuế hay lợi nhuận ròng
Phơng pháp xác định lợi nhuận nh vậy đợc gọi là phơng pháp xác định lợi
nhuận qua các bớc trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp
mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua
các bớc trung gian.
Mô hình xác định lợi nhuận theo phơng pháp này đợc thể hiện nh sau
Mô hình xác định lợi nhuận
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng
dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính
Thu nhập từ các hoạt động khác
Lợi nhuận từ các
hoạt động khác
Chi phí
hoạt động
khác
Các khoản
giảm trừ
- Giảm giá
hàng bán
- Hàng bị
trả lại
Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập
từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác
Chi phí
hoạt động
khác
-Chiết khấu
bán hàng
- Thuế gián
thu (Thuế
TNDN,
GTGT,
XNK)
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và thu
hoạt động tài chính
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi
nhuận
từ hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh,
dịch vụ
và hoạt
động
tài
chính
Chi phí cho hoạt động tài
chính
Tổng lợi nhuận trớc
thuế
Thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
(Lợi nhuận
ròng)
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp ngời ta sử dụng các
chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động
khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
2.1. Tỷ suất doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ
của doanh nghiệp.
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/
Doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Doanh thu thuần
ý nghĩa : Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn kinh doanh bình quân
trong kỳ( vốn cố định và vốn lu động)
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn
kinh doanh bình quân
=
Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân
ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn
2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn
chủ sở hữu
=
Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ
có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng
vốn chủ sở hu càng cao.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và một số biện
pháp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1. Các nhân tố ảnh hơng tới lợi nhuận
Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trờng kinh tế- xã hội chịu sự
ảnh hởng của nhiều nhân tố từ môi trờng kinh doanh đêm lại. Ngời ta chia ra làm
hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Nhân
tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố
chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những nhân tô này có thể
tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhng nó cũng có thể là những trở ngại
mà các doanh nghiệp cần vợt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.
1.1.Nhóm nhân tố khách quan
Là tập hợp các yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thân
doanh nghiệp không lờng trớc đợc. Bao gồm:
- Môi trờng kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất ) những biến động trên thị tr-
ờng ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp,
điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu làm cho
giá cả thay đổi vì vậy ảnh hởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh
nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi
nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trờng thông qua quy luật
cạnh tranh.
- Môi trờng pháp lý
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự quả lý của nhà
nớc, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trờng thì doanh nghiệp còn chịu sự
quản lý vĩ mô của nhà nớc. Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết các
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách,
luật lệ về kinh tế nh chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến
khích đầu t, kiểm soát giá
1.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:
- Nhân tố con ngời:
Đây là một nhân tố quan trọng vì con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh trình
độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng nh sự nhanh nhậy của ngời lãnh đạo trong
cơ chế thị trờng, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của
cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.
- Nhân tố về vốn:
Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có
lợi thế về vốn sẽ dành đợc cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị tr-
ờng
- Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Chi phí bao gồm:
+ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lơng, tiền công và các
khoản phải trả khác cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nhân
tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lý, sản xuất trong phạm vi phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã đợc sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải tổ
chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trờng. Doanh nghiệp cần phải
tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu đợc tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh
thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.
Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hởng trực tiếp
tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh h-
ởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với
nhau.
2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản
phẩm
Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu nh trên thị
trờng tiêu thụ giá bán và mức thuế đã đợc xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản
phẩm, hàng hoá, khối lợng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản
phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp
phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản
phẩm. Muốn đợc nh vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:
- Tăng năng suất lao động:
Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của
ngời lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc
giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để tăng
năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu t đổi mới máy móc thiết bị, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm
thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết
bị, tăng cờng công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tổ chức quản
lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm
của ngời lao động.
- Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí
quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.
- Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:
Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp
phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm, giảm đợc chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp
nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2. Tăng thêm sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lợng sản phẩm, hàng hoá và
dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh
nghiệp. Đi đôi với tăng sản lợng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng
cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lợng đợc nâng
cao sẽ giữ đợc chữ tín đối với ngời tiêu dùng và giữ đợc giá bán, doanh thu se
tăng. Những trờng hợp làm hàng giả, hàng kém chất lợng đa ra thị trờng đã
chứng minh đợc doanh nghiệp đó không thể tồn tại đợc.
2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Vốn cố định:
Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định mà đặc
điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho
tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội
dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định đợc quản
lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận
quan trọng của vốn sản xuất. Quy mô vốn cố định có ảnh hởng rất lớn, nó trực
tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định đợc coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- Vốn lu động:
Vốn lu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lu động nhằm đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên
tục. Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm và
thông qua lu thông sẽ đợc hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. Vốn lu động
nằm dới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó
kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lu động tức là nâng cao hiệu
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
quả sử dụng vốn lu động, tốc độ luân chuyển vốn lu động càng cao càng chứng
tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm
vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản
xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt công việc này
doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các
giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lu động,
xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh
doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các
biện pháp trên.
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Luận văn tốt nghiệp
chơng ii
Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi thái thụy
i. KháI quát về tình hình tổ chức quản lý, kinh doanh tại
Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi TháI Thuỵ
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng
thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình đợc thành lập ngày 10/10/1994. Năm
2001 thực hiện cổ phần hoá thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ
theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái
Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu t tỉnh Thái Bình
cấp ngày 07/08/2001. Công ty có tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thái Thuỵ, Ngân hàng công thơng Diêm Điền. Có con
dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần. Đợc
phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng, thuỷ lợi, giao thông , dân dụng.
Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã
thi công nhiều công trình có quy mô và đạt chất lợng tốt, giá thành hợp lý và đợc
chủ đầu t đánh giá cao.
Trong năm năm gần đây, Công ty đã trởng thành trên thị trờng, đơn vị có
đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có
các đội lao động chuyên làm công tác đào đắp và xây lắp với tay nghề vững vàng
đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng
lực thiết bị thi công, thực hiện đuợc tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất l-
ợng công trình.
Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý,
công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình
ngày càng tốt hơn.
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét