Bài tập lớn quản trị nhân sự
2. Thời gian tác nghiệp (T
TN
):
- Thời gian tác nghiệp là thời gian thực hiện bớc công việc, là thời gian ngời công
nhân sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tợng lao động để tạo ra sản
phẩm.
- Đặc điểm của thời gian này là phát sinh nhiều lần trong ca và đợc lặp đi lặp lại
nhiều lần.
- Thời gian tác nghiệp chia làm 2 thành phần:
+ Thời gian tác nghiệp chính (T
C
TN
): là thời gian ngời công nhân trực tiếp
tác động vào đối tợng lao động, làm biến đổi đối tợng lao động về mặt tính chất
hình dáng, kích thớc, trọng lợng để tạo ra sản phẩm.
+ Thời gian tác nghiệp phụ (T
P
TN
): là tổng- thời gian ngời công nhân thực
hiện một số các thao tác phục vụ cho quá trình tạo ra sản phẩm.
- Độ dài của thời gian tác nghiệp phụ thuộc vào:
+ Đặc điểm của đối tợng lao động.
+ Máy móc thiết bị.
+ Trình độ lành nghề của công nhân.
- Thời gian tác nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào số lợng và chất lợng của sản phẩm.
3. Thời gian phục vụ (T
PV
):
- Thời gian phục vụ là thời gian cần thiết phải tiêu hao để duy trì khả năng làm
việc của máy móc thiết bị dụng cụ, đảm bảo trật tự nơi làm việc và tạo điều kiện
cho nơi làm việc hoạt động liên tục.
- Theo tính chất phục vụ, thời gian phục vụ chia làm hai thành phần:
+ Phục vụ tổ chức (T
PVTC
): là những phục vụ mang tính tổ chức; nh di
chuyển nơi làm việc, chuẩn bị nhiên vật liệu.
+ Phục vụ kĩ thuật (T
PVKT
): là những phục vụ mang tính kĩ thuật; nh thời
gian sửa chữa máy móc thiết bị, thời gian khởi động máy móc thiết bị.
- Độ dài của thời gian phục vụ phụ thuộc vào:
+ Tình hình tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
+ Đặc điểm về kĩ thuật tại nơi làm việc.
- Đặc điểm của thời gian phục vụ là xảy ra một vài lần trong ca: số lần và độ dài
của các lần không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất ra.
5
Bài tập lớn quản trị nhân sự
4. Thời gian nhu cầu (T
NC
):
- Thời gian nhu cầu là thời gian cần thiết để duy trỳ khả năng làm việc của công
nhân và để giải quyết một số nhu cầu cá nhân.
- Độ dài của thời gian nhu cầu phụ thuộc vào:
+ Mức độ nặng nhọc của công việc, sự căng thẳng về thể lực thần kinh.
+ Các điều kiện lao động
- Thời gian nhu cầu đợc xác định qua việc hợp lý hoá chế độ làm việc và nghỉ
ngơi.
- Thời gian nhu cầu gồm 2 loại:
+ Thời gian nghỉ giải lao (T
NGL
).
+ Thời gian giải quyết nhu cầu cá nhân (T
GQNCCN
).
5.Thời gian lãng phí (T
LP
):
- Theo nguyên nhân phát sinh, thời gian lãng phí chia làm 4 loại:
+ Lãng phí do công nhân (T
LPCN
); nh công nhân đi muộn, về sớm, không
cố gắng, nghỉ giải lao tuỳ tiện
+ Lãng phí do tổ chức (T
LPTC
): là những lãng phí do thiếu sót trong công
tác tổ chức gây nên; nh chờ giao nhiệm vụ, máy hỏng không có thợ sửa.
+ Lãng phí do kỹ thuật (T
LPKT
): là những lãng phí do thiếu sót trong công
tác kĩ thuật gây nên; nh thực hiện sai quy trình, máy hỏng đột xuất.
+ Lãng phí do khách quan (T
LPKQ
); nh mất điện hoặc do thời tiết.
III. Một số phơng pháp khảo sát thời gian làm việc:
1.Phơng pháp chụp ảnh:
a. Khái niệm và phân loại phơng pháp chụp ảnh:
- Khái niệm: Phơng pháp chụp ảnh là phơng pháp cho phép nghiên cứu xác định
hao phí thời gian trong suốt 1 ca từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc ca.
- Mục đích của việc nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các lãnh phí
thời gian và nguyên nhân phát sinh chúng.
+ Lấy tài liệu để xây dựng mức, để xác định tiêu chuẩn thời gian chuẩn
kết, thời gian tác nghiệp, thời gian phục vụ và thời gian nhu cầu.
6
Bài tập lớn quản trị nhân sự
+ Lấy tài liệu để xây dựng bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc và
bản tiêu chuẩn công việc.
+ Lấy tài liệu để tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, nghiên cứu kinh
nghiệm sản xuất tiên tiến để phổ biến rộng rãi cho công nhân.
- Phân loại:
+ Theo đối tợng khảo sát; gồm có: chụp ảnh cá nhân ngày làm việc và
chụp ảnh tổ nhóm ngày làm việc.
+ Theo phơng pháp tiến hành; gồm có: chụp ảnh bằng phơng pháp đo ghi
và tự chụp ảnh.
+ Theo phơng pháp quan sát; gồm có: chụp ảnh liên tục và chụp ảnh theo
thời điểm.
b. Nội dung:
* Chuẩn bị khảo sát :
- Chọn đối tợng khảo sát thích hợp, đối tợng có thể là một công nhân hoặc một tổ
công nhân có trình độ lành nghề trung bình tiên tiến, sức khoẻ bình thờng và
giải thích cho công nhân nắm rõ mục đích của việc khảo sát.
- Nghiên cứu tình hình tổ chức nơi làm việc, tình hình sử dụng cong nhân, máy
móc thiết bị, dụng cụ và các điều kiện lao động.
* Tiến hành khảo sát:
- Ngời quan sát theo dõi suốt quá trình làm việc của một công nhân hoặc một tổ
công nhân và ghi toàn bộ quá trình đó vào một phiếu chụp ảnh.
- Phơng pháp ghi phải ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, phải tách từng loại thời gian hao
phí, không ghi kết hợp.
- Yêu cầu khi ghi phải xác định thời gian hao phí của từng công việc, xác định
thời gian lãng phí và nguyên nhân phát sinh chúng. Đồng thời tranh thủ ghi
thêm các điều kiện ghi chú để giải thích sau này.
* Tổng hợp và phân tích kết quả:
- Xác định thời gian hao phí và lợng lao động hao phí của từng công việc phát
sinh trong ca.
- Phân loại thời gian hao phí. Việc phân loại phải theo đúng nội dung và mục đích
của từng công việc phát sinh trong ca.
7
Bài tập lớn quản trị nhân sự
- Lập bảng tổng hợp hao phí thời gian cùng loại. Xác định thời gian lãng phí và
nguyên nhân phát sinh chúng.
- Xác định tỷ lệ tăng thời gian tác nghiệp trong một ca, cân đối giữa các loại thời
gian hao phí và xác định kết cấu hợp lý giữa chúng.
Lợng lao động hao phí = e*t
e: Số công nhân trong tổ
t: thời gian hao phí công việc đó.
* Kết luận:
- Xác định tỷ lệ tăng năng suất lao động do khắc phục các lãng phí thời gian trong
một ca:
I
W1
=
TN
LP
T
T
*100 (%)
T
LP
: thời gian lãng phí trông thấy trong một ca.
T
TN
: thời gian tác nghiệp thực tế phát sinh.
- Xác định tỷ lệ tăng năng suất lao động do tiết kiệm các thành phần thời gian
chuẩn kết, thời gian phục vụ và thời gian nhu cầu.
I
W2
=
TN
TK
T
T
*100 (%)
- Xác định tỷ lệ tăng năng suất lao động do giảm các lãng phí thời gian trông thấy
và thời gian lãng phí không trông thấy trong 1 ca.
I
W
= I
W1
+ I
W2
- Xác định nguyên nhân gây lãng phí. Phân tích các nguyên nhân này tiến hành
đề xuất các biện pháp khắc phục.
2. Phơng pháp bấm giờ:
a. Khía niệm và các hình thức bấm giờ:
* Khái niệm: là phơng pháp nghiên cứu xác định hao phí thời gian của từng bộ phận
bớc công việc, xác định các động tác thao tác kết cấu giữa các bộ phận và thời hạn
hoàn thành chúng.
8
Bài tập lớn quản trị nhân sự
Nó khác với phơng pháp chụp ảnh là chỉ cho phép xác định thời gian hao phí của
từng bộ phận bớc công việc trong thời tác nghiệp. Xác định thời gian lãng phí không
trông thấy và nguyên nhân phát sinh chúng nhng có mối liên hệ chặt chẽ với phơng
pháp chụp ảnh. Thể hiện qua công thức sau:
M
S
=
TN
TN
t
T
(sp/tg)
T
TN
: thời gian tác nghiệp trong 1 ca do phơng pháp chụp ảnh xác định
t
TN
: thời gian tác nghiệp để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm do bấm giờ xác định.
* Các hình thức bấm giờ:
- Quan sát bằng mắt thờng và đồng hồ bấm giây để xác định thời gian hao phí của
từng động tác thao tác.
- Quan sát các máy đo và máy ghi hình. Đối tợng quan sát của các máy này là quá
trình diễn biến tâm sinh lý của công nhân và sự thay đổi vị trí của từng bộ phận
cơ thể con ngời dựa vào đồ thị và hình ảnh ghi đợc của các máy này tiến hành
phân tích tỉ mỉ để xác định thời hạn hoàn thành từng động tác thao tác.
b. Nội dung của phơng pháp bấm giờ:
* Chuẩn bị khảo sát:
- Chọn đối tợng khảo sát và chỗ đứng của ngời khảo sát thích hợp. Đối tợng là
một công nhân có trình độ lành nghề là trung bình tiên tiến, sức khoẻ bình th-
ờng.
- Nghiên cứu phân chia bớc công việc thành các thao tác, động tác và cử động lao
động, tiến hành loại bỏ các cử động, động tác thừa, không cần thiết để xây dựng
bớc công việc có kết cấu hợp lý hơn.
- Xác định rõ chính xác giới hạn giữa các động tác thao tác dựa vào sự thay đổi vị
trí của từng bộ phận cơ thể con ngời.
- Xác định số lần khảo sát. Việc xác định số lần khảo sát dựa trên 2 nguyên tắc
sau:
+ Thời gian hoàn thành từng động tác thao tác càng ngắn thì số lần bấm
giờ càng phải nhiều.
9
Bài tập lớn quản trị nhân sự
+ Chênh lệch giữa các kết quả khảo sát càng lớn thì số lần bấm giờ càng
phải nhiều để lấp đợc những khoảng trống trong kết quả khảo sát.
Số lần bấm giờ đợc xác định theo công thức thực nghiệm sau:
N=
22
22
)1(*
)1(**2500
+
y
y
k
ka
+3
k
Y
: là hệ số ổn định tiêu chuẩn của dãy số bấm giờ.
Nó phụ thuộc vào loại hình sản xuất và thời hạn hoàn thành từng động tác
khai thác.
a
2
: là hệ số thể hiện giá trị xác suất cho phép.
a=2: với loại hình sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn.
a=3: với loại hình sản xuất hàng đơn chiếc và hàng loạt nhỏ.
: là giá trị sai số tơng đối cho phép, lấy từ 3- 10%
- Giải thích cho công nhân thấy rõ mục đích của việc khảo sát, chuẩn bị đầy đủ
giấy bút đồng hồ bấm giây, phiếu bấm giờ có ghi đầy đủ các đề mục yêu cầu
đầu tiên của phiếu.
* Tiến hành khảo sát:
Ngời quan sát dùng đồng hồ bấm giây theo dõi từng động tác thao tác của công
nhân và ghi vào phiếu bấm giờ thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng động tác thao
tác đố. Những lần đo gián đoạn hoặc hỏng phải có ghi chú rõ ràng.
* Tổng hợp và phân tích kết quả:
Các kết quả khảo sát thời hạn hoàn thành của từng động tác thao tác lập nên một
dãy số. Trong dãy số đó có các con số hoàn toàn khác nhau. Để đánh giá xem dãy
số đó có đảm bảo chất lợng hay không, ta dùng chỉ tiêu hệ số ổn định của dãy số:
K
ôđ
=
min
max
X
X
x
MAX
, x
MIN
: là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của dãy số quan sát đợc.
- Nếu +K
ôđ
<= k
Y
=> dãy số đảm bảo chất lợng.
+K
ôđ
> k
Y
=>dãy số không đảm bảo chất lợng. Trong trờng hợp này
ta loại bỏ 2 giá trị Xmax và Xmin của dãy số rồi tiến hành kiểm tra theo điều
kiện trên. Nếu loại trừ từ 20% các giá trị trong dãy số mà dãy số vẫn cha đảm
bảo chất lợng thì ta phải loại bỏ dãy số đó và tiến hành kiểm tra lại từ đầu.
10
Bài tập lớn quản trị nhân sự
- Cộng dãy số và chia chúng cho số lần quan sát còn lại ta đợc thời hạn hoàn
thành từng động tác thao tác và thời hạn hoàn thành bớc công việc.
Kết luận:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc áp dụng rộng rãi các thao tác và biện
pháp lao động.
- So sánh thời gian tác nghiệp do chụp ảnh xác định với thời gian tác nghiệp do
bấm giờ xác định. Tiến hành xác định các lãng phí trông thấy và nguyên nhân
phát sinh chúng, đề xuất biện pháp khắc phục.
11
Bài tập lớn quản trị nhân sự
Chơng 2 : Trả công lao động
<Công tác tổ chức tiền lơng trong các doanh nghiệp>
I. Khái niệm và các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng trong các doanh nghiệp:
1. Thực chất của tiền lơng (Tiền công)
- Trong nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần của nớc ta hiện nay đã tách rời
quyền sở hữu và quyền sử dụng về t liệu sản xuất với các mức độ khác nhau. Đối
với thành phần khinh tế t nhân, sức lao động đã rõ ràng trở thành hàng hoá vì ng-
ời lao động là ngời làm thuê, ngời bán sức lao động cho ngời chủ sở hữu. Còn
đối với thành phần kinh tế hà nớc, t liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà nớc tập
thể lao động từ giám đốc đến nhân viên trong doanh nghiệp là ngời làm thuê cho
nhà nớc và đợc nhà nớc trả lơng. Ơ đây nhà nớc giao quyền sử dụng về t liệu sản
xuất chứ không giao quyền sở hữu.
- Sức lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất nên
tiền lơng hay tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả hàng hoá
sức lao động,là phạm trù của sản xuất, yêu cầu phải tính đúng , tính đủ khi thực
hiện quá trình lao động.
- Sức lao động là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất nên cần phải đợc
bù đắp sau khi đã hao phí cho nên tiền lơng hay tiền công cần phải đợc thực hiện
thông qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao
phí lao động và kết quả lao động của mỗi ngời. Do vậy, tiền lơng hay tiền công
là một phạm trù của phân phối.
- Sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu sinh
hoạt tiêu dùng, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân. Do vậy mà tiền lơng hay tiền
công là một phạm trù của tiêu dùng. Nh vậy tiền lơng hay tiền công là một phạm
trù kinh tế tổng hợp quan trọng nhất trong nền sản xuất hàng hoá nhiều thành
phần của nớc ta hiện nay.
2. Khái niệm:
- Tiền công là số tiền mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời bán sức lao động
đối với các thành phần kinh tế t nhân.
12
Bài tập lớn quản trị nhân sự
- Tiền lơng là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động của họ
thanh toán lại, căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu hao trong
quá trình sản xuất sản phẩm. Hay nói cách khác: tiền lơng là số tiền mà nhà nớc
trả cho ngời lao động dựa vào các thang bảng lơng và phụ cấp.
- Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời bán
sức lao động.
- Tiền lơng thực tế đợc biểu hiện qua số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ khác mà ngời lao động mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ.
- Thu nhập bao gồm tiền lơng, phụ cấp , tiền thởng và các khoản thu nhập khác
mà ngời lao động nhận đợc.
Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa:
I
tt
=
gc
dn
I
I
I
tt
: chỉ số tiền lơng thực tế
I
dn
: chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: chỉ số giá cả
3. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng:
a) Phù hợp với quy luật phân phói theo lao động:
- Quy luật này đòi hỏi phải xác định chính xác lợng lao động hao phí và tiền lơng
có thể bù đắp đợc lợng lao động hao phí đó.
- Lợng lao động hao phí có thể xác định theo 2 cách :
+ Xác định theo thời gian nh ngày, giờ, tháng.
+ Xác định bằng năng lực tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Còn tiền lơng có thể xác định theo nhiều cách, song phải nhất trí với lợng lao
động hao phí đã bỏ rảo ra.
b) Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau:
- Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao
động và nó đợc cụ thể hoá ở một điểm khi quy định tiền lơng, tiền thởng và các
khoản thu nhập khác không phân biệt tuổi tác, dân tộc giới tính. Nếu lợng lao
13
Bài tập lớn quản trị nhân sự
động hao phí bỏ ra trong một đơn vị thời gian nh nhau thì đợc hởng lơng và các
khoản thu nhập khác bằng nhau.
c) Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân:
- Nguyên tắc này đảm bảo cho nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển. Nó là
cơ sở để hạ giá thành, hạ giá cả, tăng tích luỹ và tăng thu nhaaapjcho ngời lao
động.
I
W
=
KH
TH
W
W
L
I
=
KH
TH
L
L
I
W
: chỉ số tăng năng suất lao động
W
TH
: năng suất lao động kỳ thực hiện
W
KH
: năng suất lao động kỳ kế hoạch
L
I
: chỉ số tăng tiền lơng bình quân
TH
L
: tiền lơng bình quân kỳ thực hiện
KH
L
: tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch
d) Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng bình quân giữa những ngời lao động
làm những ngành khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc này do các nhân tố sau đây quy định:
- Do điều kiện lao động giữa các ngành là khác nhau.
- Do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân là khác nhau.
- Do mức độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành là khác nhau đòi hỏi trình độ
lành nghề bình quân của ngời lao động giữa các ngành là khác nhau, dẫn đến
tiền lơng bình quân cũng khác nhau.
- Do mức sinh hoạt giữa các vùng là khác nhau cho nên các ngành phổ biến ổ các
vùng có điều kiện sinh hoạt khác nhau dẫn đến tiền lơng bình quân cũng khác
nhau.
L= L
DN
tt
*(
h
+
h
PC
)
L
DN
tt
: lơng tối thiểu của doanh nghiệp.
h
: hệ số lơng bình quân.
PC
h
: hệ số phụ cấp bình quân.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét