Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Thực trạng kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK vật tư kỹ thuật REXCO Hà Nội (ko lý luận)

Luận văn tốt nghiệp
bán ra, thuế Hải quan. Điều này càng chứng tỏ trong năm qua khối lượng
giao dịch với khách hàng của doanh nghiệp tăng cao, doanh nghiệp tiêu thụ
được nhiều hàng hóa và lợi nhuận trước thuế cũng chiếm tỉ lệ lớn.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trong năm qua không thay đổi do không có
thêm sự đầu tư của chủ sở hữu vào nguồn vốn chủ.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người tăng hơn là 500.000 đ. Chứng
tỏ tình hình kinh doanh của Công ty khả quan nên Công ty có chính sách
tăng lương cho các cán bộ công nhân viên . Thu nhập bình quân đầu người
tại Công ty đạt mức khá cao trên 6.500.000 đ, với tình hình lạm phát như
hiện nay thì mức lương đó có thể đảm bảo cuộc sống ổn định cho nhân viên
trong công ty.
Như vậy qua phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính tại
công ty trong năm vừa qua ta thấy năm qua Chi nhánh đã hoạt động có hiệu
quả, tình hình kinh doanh khả quan. Lợi nhuận tăng cao là yếu tố thúc đẩy
doanh nghiệp tiếp tục phát triển và duy trì thị phần trên thị trường.
Về năng lực kỹ thuật:
Công ty có mối quan hệ thương mại với các nhà sản xuất có uy tín trên
thế giới trong lĩnh vực trang thiết bị giảng dạy và nghiên cứu khoa học, là
đại lí phân phối tại Việt Nam cho các hãng chế tạo và cung cấp thiết bị hàng
đầu thế giới như:
BRUKER(Germany);ZETAALTAMIRA(USA);AVEVA(UK);GENOMICS
OLUTIIONS(USA);PRECISA(Switzerland);ANGELATONI(Italy); và
nhiều nhà sản xuất có uy tín khác.
Vì vậy công ty có thể lựa chọn và cung cấp cho khách hàng những thiết bị
tốt nhất với giá cả hợp lí nhất.
Về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực công ty bao gồm đội ngũ các bộ công nhân viên có
trình độ và tay nghề cao. Số lượng người tốt nghiệp đại học và trên đại học
là 48 nguời, tốt nghiệp trung cấp cao đẳng chỉ có 5 người. Công ty rất chú
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
5
Luận văn tốt nghiệp
trọng về nguồn nhân lực. Yêu cầu tuyển dụng là rất cao. Bên cạnh đó Công
ty còn có chính sách nâng cao bồi dưỡng chuyên môn cho những nhân viên
trình độ còn yếu kém. Theo nguồn báo cáo tổng quan về Chi nhánh Công ty
như sau:
Bảng 1.2 Nguồn nhân lực tại công ty.
Đơn vị tính: Người.
STT Trình độ cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Số lượng
1.
2.
Đại học và trên Đại học
Trung cấp + cao đẳng
48
5
Tổng cộng 53
Nguồn: Báo cáo tổng quan về công ty.
Về đội ngũ lắp đặt và bảo hành:
Đội ngũ lắp đặt và bảo hành của chi nhánh bao gồm những Tiến sĩ và
Kỹ sư được đào tạo rất bài bản, là các chuyên gia về các lĩnh vực Vật lý,
Hoá học.
Tổng số 18 người, trong đó có sự tham gia của:
Tiến sĩ Phạm Nguyên Hải_Trưởng phòng kỹ thuật, được đào tạo tại Hà Lan
chuyên ngành Vật lý.
Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hiển_ Giám đốc phụ trách bán hàng và trung tâm bảo
hành. Được đào tạo chuyên ngành hoá dầu, phân tích.
Thạc sĩ Vũ Văn Thanh chuyên nghành về Vật lý.
Kỹ sư Trần Lê Trực chuyên nghành về các thiết bị phân tích, hoá học
Kỹ sư Trịnh Hùng Quang chuyên nghành Điện tử
Kỹ sư Vũ Đức Hoàng chuyên nghành Hoá học và thực phẩm.
……….
Mạng lưới bảo hành tại 157 Láng Hạ _ Quận Đống Đa. Khi có yêu cầu, cán
bộ kỹ thuật của công ty sẽ có mặt tại hiện trường trong vòng 8 giờ (trong
phạm vi Hà Nội),24 giờ đối với khu vực lân cận và 48 giờ đối với các tỉnh
xa kể từ khi khách hàng thông báo.
Về kinh nghiệm triển khai dự án:
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
6
Luận văn tốt nghiệp
Là một trong những doanh nghiệp tham gia triển khai các dự án lớn đầu tiên
thuộc nhiều nguồn vốn: ngân sách,ODA, đầu tư trực tiếp, vốn vay từ
WORLD BANK, OPEC, ADB…bằng nhiều hình thức đấu thầu trong nước,
đấu thầu quốc tế, chào giá cạnh tranh, cung cấp thiết bị, giải pháp kỹ thuật…
trong đó có các dự án lớn như:
+ Dự án phục hồi và nâng cấp Đại học Quốc gia HN_2,345,000.0 USD
+ Dự án mở rộng và phục hồi nông nghiệp_BNN_1,800,000.0 USD
+ Dự án dân số_Uỷ ban dân số_800,000.0USD
+ Dự án sốt rét _ Bộ Y tế _ 300,000 USD
+ Dự án EC _ 990,000 EURO.
………
Ngoài ra còn rất nhiều các dự án cung cấp các sản phẩm công nghệ, các dây
chuyền sản xuất, các dự án đầu tư chiều sâu tại các Viện nghiên cứu, các
trường Đại học, các cơ quan quốc phòng, các cơ quan xí nghiệp khắp trên cả
nước. Đặc biệt Công ty quan tâm đến các Viện trực thuộc Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam như Viện Hải dương học, Viện Công nghệ sinh học,
Viện Khoa học vật liệu, Viện Vật lý, Viện hóa học, Viện sinh học nhiệt đới,
Viện kỹ thuật nhiệt đới, Viện Vật lý Địa cầu
1.2. Khái quát về tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Công ty cổ phần
XNK vật tư kỹ thuật REXCO tại Hà Nội.
Tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Công ty được mô tả cụ thể theo
sơ đồ như sau:
Bảng1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
7
Luận văn tốt nghiệp
Chi nhánh Công ty XNK vật tư kỹ thuật REXCO tại Hà Nội được tổ
chức quản lí theo cơ cấu trực tuyến _ chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên
xuống. Thực chất của phương thức này là chuyên môn hoá hoạt động quản
trị, đảm bảo thông tin quản lí của cấp trên được thông suốt, nhanh chóng,
các phòng ban hoạt động độc lập,thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn
được giao. Cơ cấu tổ chức này của Chi nhánh Công ty là phù hợp, vừa phát
huy được năng lực của các phòng ban chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ
huy của cấp trên tới các phòng ban.
Đứng đầu là Ban Giám đốc Chi nhánh, bao gồm một Giám đốc và một
Phó Giám đốc do Chủ tịch HĐQT tổng Công ty đề cử. Ban Giám đốc Chi
nhánh có trách nhiệm và quyền hạn điều hành mọi hoạt động trong Chi
nhánh, hàng năm tồng hợp và báo cáo với HĐQT tổng Công ty tình hình
hoạt động của Chi nhánh.
Dưới Ban Giám đốc là Khối kinh doanh và Khối quản lí hoạt động vừa
độc lập vừa phụ thuộc, hỗ trợ lẫn nhau.
Khối kinh doanh bao gồm năm phòng có chức năng như sau:
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
Ban Giám Đốc
Khối kinh doanh Khối quản lí
Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Market
ting
Phòng
Kinh
Doanh
Thang
Máy
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Dự
Án
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
8
Luận văn tốt nghiệp
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập ra các kế hoạch kinh doanh dựa trên
những hoạt động nghiên cứu thị trường do Phòng Marketing cung cấp về
tiêu thụ sản phẩm, giá cả, các đối thủ cạnh tranh từ đó đề ra các phương án
tối ưu nhất để đạt được các kế hoạch đề ra.
Phòng Marketing: Chuyên đảm nhiệm vấn đề nghiên cứu, tìm kiếm thị
trường tiềm năng, phân tích đối thủ cạnh tranh và đề ra các chiến lược quảng
bá sản phẩm thích hơp để nâng cao doanh số bán.
Phòng Xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ phụ trách khâu XNK vật tư, hàng hoá.
Tổ chức lập kế hoạch XNK, xây dựng hồ sơ đấu thầu, hợp đồng kinh tế
ngoại thương, tổ chức tiêu thụ hàng hoá, uỷ thác mua bán hàng hoá và phối
hợp với các phòng ban khác để tổ chức kinh doanh, thu tiền hàng và dịch vụ
sau bán hàng.
Phòng dự án: Chuyên trách đảm nhiệm vấn đề tham gia triển khai các dự án
thuộc nhiều nguồn vốn: ngân sách, ODA, FDI, vốn vay từ WORLD BANK,
OPEC, ADB…bằng nhiều hình thức đấu thầu trong nước, đấu thầu quốc tế,
chào giá cạnh tranh, cung cấp thiết bị, giải pháp kĩ thuật…
Phòng kinh doanh thang máy: Đây là phòng hoạt động gần như là độc lập
với phòng kinh doanh, chuyên phụ trách lĩnh vực kinh doanh thang máy,
bảo trì và cung cấp thiết bị vật tư cho các hợp đồng về lắp đặt thang máy.
Khối quản lí gồm hai phòng với chức năng như sau:
Phòng Kế toán_tài chính: Có chức năng lập kế hoạch tài chính, tổ chức quản
lí, sử dụng vốn, tài sản; thực hiện nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế
toán tại chi nhánh, tổ chức phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
KD
Phòng Tổ chức hành chính: Chuyên phụ trách về vấn đề tổ chức hành chính,
bộ phận nhân sự trong chi nhánh, làm nhiệm vụ kê khai thuế hải quan…
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
9
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần
XNK vật tư kỹ thuật tại Hà Nội.
Trong xu thế phát triển và hội nhập, cũng như những doanh nghiệp
kinh doanh khác trong cả nước, Công ty chủ động phát triển đa dạng hóa các
lĩnh vực kinh doanh để phục vụ một cách tốt nhất cho nhu cầu tiêu dùng và
sản xuất trong nước. Tăng cường đẩy mạnh các mối quan hệ, kí kết nhiều
hợp đồng thương mại lớn và mở rộng thị trường thu mua cũng như tiêu thụ
hàng hóa, thực hiện đúng bản chất kinh doanh của một doanh nghiệp thương
mại Xuất nhập khẩu. Cụ thể được kể ra như sau:
Lĩnh vực kinh doanh:
Theo giấy phép kinh doanh số 0113015106 đăng ký lần đầu vào ngày
22/12/2006 thì ngành nghề kinh doanh chính của Chi nhánh là:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị, phương tiện kỹ thuật;
Xuất nhập khẩu và kinh doanh tổng hợp các mặt hàng trang thiết bị khoa
học kỹ thuật, điện tử, kim khí, điện máy, bách hoá, phương tiện kỹ thuật,
dây chuyền công nghệ, vật tư nông nghiệp, hoá chất, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, phụ tùng thay thế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ phát triển
khoa học_kỹ thuật, sản xuất và xây dựng;
Dịch vụ thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật, triển lãm, quảng cáo, dịch vụ
sản xuất thương mại và chuyển ciao công nghệ;
Xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế;
Mua bán máy móc, thiết bị, hàng điện lạnh, phương tiện vận chuyển, hoá
mỹ phẩm, vải sợi (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người);
Tư vấn, xây dựng, lắp đặt và bảo trì các công trình: hệ thống khí y tế, hệ
thống điện lạnh, điều hoà không khí, xử lí chất thải, khí thải, nước thải, nước
sinh hoạt trong công nghiệp, y tế và dân dụng;
Kinh doanh lắp đặt và bảo trì thang máy;
Kinh doanh dịch vụ tư vấn: Các thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng,
thiết bị tin học, viễn thông và các phần mềm ứng dụng.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
10
Luận văn tốt nghiệp
Thị trường thu mua hàng hóa:
Là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng
thị trường thu mua hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm cả thị trường trong
nước và thị trường quốc tế.
Doanh nghiệp có quan hệ với rất nhiều các nhà sản xuất trong nước có
uy tín như Cty TNHH Thiết bị KH Việt Anh, Cty CP Thiết bị Thắng Lợi,
Cty TNHH B.C.E Việt Nam…
Đối với thị trường quốc tế thì có giao dịch với các nhà cung cấp thiết
bị hàng đầu thế giới tại các quốc gia như Nhật Bản, Hoa kì, Anh, Italia,
Pháp, Đức…
Thị trường tiêu thụ hàng hóa:
Công ty chỉ thu mua hàng hóa và tiêu thụ hàng mua ở thị trường
trong nước, không có hình thức xuất khẩu hàng hóa. Những khách hàng
chính của công ty chủ yếu là các trường Đại học như ĐH Bách Khoa, ĐH Y,
ĐH Dược …các viện nghiên cứu…
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần XNK vật tư
kỹ thuật REXCO tại Hà Nội.
1.4.1. Tổ chức Bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty.
Phòng kế toán là một bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu trong
bộ máy hoạt động của một công ty. Do vậy việc tổ chức Bộ máy hoạt động
trong Phòng kế toán là một công việc rất quan trọng và đòi hỏi trình độ hiểu
biết cũng như năng lực tổ chức tốt của người đứng đầu Chi nhánh và Kế
toán trưởng Chi nhánh.
Phòng kế toán của Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư
kỹ thuật REXCO được thành lập cùng lúc với sự ra đời của Chi nhánh làm
nhiệm vụ thu thập, ghi chép và phản ánh thông tin về sự biến động của tài
sản, nguồn vốn đồng thời cung cấp những thông tin thiết yếu cho nhà quản
trị công ty và các cơ quan có quan tâm thông qua các Báo cáo tài chính tổng
hợp.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
11
Luận văn tốt nghiệp
Để hoạt động một cách hữu hiệu phục vụ tốt cho bộ máy quản trị Chi nhánh
nói riêng và Tổng công ty nói chung, phản ánh đúng,đủ, hợp lí thông tin mà
nhà quản trị cần để nắm rõ tình hình tài chính của Chi nhánh từ đó đưa ra
các chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trung và dài hạn thì
Phòng kế toán cần có người đứng đầu và tổ chức nhân sự phù hợp với quy
mô hoạt động của Chi nhánh. Hiện nay bộ máy kế toán của Chi nhánh rất
gọn nhẹ, được phân công phân nhiệm rõ ràng, phù hợp với năng lực trình độ
từng người.
Trong đó:
Kế toán trưởng là người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy loại ưu, có
bằng Thạc sĩ, có kinh nghiệm làm việc lâu năm và được đào tạo về chuyên
môn kế toán trưởng một cách bài bản.
Các kế toán viên là những người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy được
đào tạo chuyên sâu về kế toán tài chính, có kinh nghiệm làm việc, nhiệt tình
trong công việc.
Bộ máy tổ chức kế toán tại Chi nhánh được thể hiện cụ thể qua mô hình ở
trang sau:
Bảng 1.4.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI
NHÁNH
Hoạt động của Chi nhánh là dưới sự uỷ quyền của Tổng Công ty nên
Chi nhánh hoạt động ở quy mô vừa, do đó bộ máy kế toán được tổ chức theo
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
Kế Toán Trưởng
(Trưởng phòng)
Kế toán
tiền
Kế toán
Vật tư
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
Thanh

toán
12
Luận văn tốt nghiệp
hình thức tập trung. Phòng Kế toán của Chi nhánh gồm có một Kế toán
trưởng và bốn Kế toán viên.
Cụ thể:
+ Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận, chịu trách nhiệm điều hành
chung công tác tổ chức kế toán của Chi nhánh. Là người trực tiếp tổng hợp
và cung cấp thông tin tài chính kế toán lên Ban Giám đốc Chi nhánh Công
ty, chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo, hướng dẫn nhân viên trong việc
ghi chép sổ sách và lập báo cáo.
+ Kế toán tiền: Là nhân viên kế toán chịu trách nhiệm về ghi chép các
nghiệp vụ về thu chi tiền mặt bao gồm Việt nam đồng, ngoại tệ và tiền gửi
tại ngân hàng.
+ Kế toán vật tư: Là nhân viên kế toán ghi chép về sự biến động vật tư
hàng hóa thu mua nhập khẩu và xuất kho hàng bán, chịu trách nhiệm tính
giá hàng nhập kho và giá vốn hàng bán của hàng xuất kho.
+ Kế toán tiền lương: Là nhân viên kế toán chịu trách nhiệm về khâu tính
và chi trả lương cho các nhân viên, cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh.
+ Kế toán thanh toán: Là nhân viên kế toán ghi chép tất cả các khoản
công nợ phải thu cũng như phải trả của Chi nhánh. Bao gồm các khoản phải
thu, phải trả khách hàng; phải thu, phải trả nhà cung cấp; các khoản thanh
toán với nhà nước về thuế XNK, thuế GTGT và các khoản phải thu, phải trả
nội bộ (không bao gồm tiền lương nhân viên).
1.4.2. Khái quát về chế độ kế toán tại Chi nhánh Công ty.
Hiện nay Chi nhánh Công ty áp dụng Chế độ chứng từ, hệ thống tài
khoản, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống sổ Kế toán theo chế độ và
chuẩn mực kế toán mới, theo Quyết định số 48/2006/QĐ_BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Cụ thể như sau:
Về Chế độ chứng từ:
Hệ thống chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh được Công ty
sử dụng đồng bộ với Tổng Công ty và tuân theo mẫu quy định của Bộ tài
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
13
Luận văn tốt nghiệp
chính cũng như thông lệ quốc tế. Căn cứ vào quy mô tổ chức sản xuất kinh
doanh Kế toán trưởng phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế và sử dụng
các loại chứng từ bao gồm chứng từ về hàng tồn kho như phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kì, biên bản kiểm nghiệm vật
tư; chứng từ liên quan đến mua bán hàng hoá như Hợp đồng kinh tế, hoá
đơn GTGT; chứng từ liên quan đến tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,biên lai
thu tiền; chứng từ liên quan đến thanh toán: giấy thanh toán tạm ứng, các
chứng từ về tiền lương; chứng từ liên quan đến tài sản cố định như Biên bản
giao nhận TSCĐ, biên bản sữa chữa… phù hợp với quy mô và năng suất
hoạt động của Chi nhánh để phục vụ cho công tác quản lí tài sản và ghi sổ
kế toán đồng thời đảm bảo về mặt pháp lí cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Các chứng từ được kiểm tra chặt chẽ, thu thập lưu trữ và bảo quản
tốt nên việc sử dụng chứng từ được nhất quán, đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp
lí, tránh được những sai sót và tranh chấp với bạn hàng trong và ngoài nước
của Công ty.
Về chế độ tài khoản sử dụng:
Kế toán trưởng căn cứ vào Quyết định số 48/2006 QĐ_BTC cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, dựa vào quy mô kinh doanh của Chi nhánh là quy
mô vừa, đặc điểm loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp thương mại, yêu
cầu quản lí tại Chi nhánh, trình độ nhân viên kế toán và phương tiện kỹ thuật
áp dụng trong kế toán để xây dựng nên hệ thống tài khoản phù hợp sử dụng
trong doanh nghiệp mình.
Hệ thống tài khoản được sử dụng trong Chi nhánh được kế toán trưởng xây
dựng dựa trên hệ thống tài khoản theo quyết định số 48 và chi tiết đến từng
đối tượng hạch toán. Trong mỗi phần hành cụ thể kế toán trưởng xây dựng
hệ thống tài khoản thích hợp để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong phần hành đó.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét